Trọn bộ đề thi ngân hàng 2013

Bộ Tài Liệu Đề Thi Ngân Hàng bao gồm:

Đề thi ngân hàng theo vị trí: các đề thi cũ + Cập nhật năm thi mới nhất 2012, 2013

  • Dịch vụ khách hàng, tư vấn tài chính
  • Giao dịch viên
  • Hành chính, nhân sự
  • Lễ tân
  • Kế toán
  • IT, kỹ thuật viên
  • Nghiệp vụ thẻ
  • Tín dụng
  • Thanh toán quốc tế, xử lý ngoại hối
  • Trợ lý giám đốc, tổng giám đốc
  • Vị trí cấp cao
  • Quản lý rủi ro
  • Pháp chế ngân hàng
  • Thẩm định, tái thẩm định
  • Kiểm soát nội bộ

Đề thi Tiếng Anh vào ngân hàng

Đề thi IQ; EQ vào ngân hàng

Đề thi phân theo tên của Ngân hàng: Bao gồm các ngân hàng trên cả nước (Đề thi chi nhánh, phòng giao dịch, hội sở): ACB, Agribank, Baovietbank, BIDV, Eximbank, hdbank, hsbc, Kienlongbank, BacAbank, Vietinbank, MSB, NaVibank, MB, PGbank, Trustbank, EAB, SEAbank, Techcombank, Sacombank, Tienphongbank, VIB, Vietcombank, VPbank…

Các tài liệu tham khảo về nghiệp vụ ngân hàng: sổ tay, giáo trình, hướng dẫn…

Các tài liệu tham khảo hướng dẫn quy trình, thủ tục nghiệp vụ và tài liệu đào tạo của các ngân hàng;

Mẫu CV chất lượng ngành ngân hàng, đơn xin việc… và một số tài liệu khác.

Tổng cộng: Hơn 1.800 Tài liệu – Dung lượng: hơn 500Mb; Dung lượng nén: 200MB – Đã upload. Thời gian tải Online: 5 – 10 phút.

 


Một số hình ảnh trong bộ tài liệu:

 

 


Để đặt mua vui lòng liên hệ: 0988.674.911 / tailieuso@gmail.com / Tài liệu số – Số 82 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội

Xem phương thức thanh toán và mua hàng: LINK

 

Advertisements

Đề thi tín dụng vào Sacombank

NHÂN VIÊN TÍN DỤNG

Kỹ năng làm việc với các con số

Ứng viên dùng các bảng số liệu dưới đây làm cơ sở để tính toán và trả lời các câu hỏi kiểm tra.

Một số chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu của Cty X Thị phần tiêu thụ sản phẩm H của các công ty

Bảng 1 (Đơn vị: Triệu đồng) Bảng 2

TT

Chỉ tiêu

31/12/2004

31/08/2005

TT

Công ty

31/12/2004

31/08/2005

1

Vốn chủ sở hữu

3.000

4.000

1

CT 1

20%

25%

2

Doanh thu

6.000

9.500

2

CT 2

20%

22%

3

Chi phí

5.300

7.500

3

CT 3

35%

34%

4

Lợi nhuận

700

1.000

4

CT 4

25%

19%

5

Thuế

50

75

Tổng cộng

100%

100%

Lãi suất cho vay bằng đồng VN của các NHTM Tỷ giá ngoại tệ niêm yết tại NHTM K

tại thời điểm 31/08/2005

Bảng 3 (Đơn vị: %/tháng) Bảng 4 (Đơn vị: đồng)

TT

NHTM

Khung LSCV

Ngắn Hạn

Khung LSCV

Trung Hạn

Tỷ giá

31/12/2004

31/08/2005

1

NHTM M

0,90 – 1,00

1,05 – 1,15

Mua

Bán

Mua

Bán

2

NHTM N

1,00 – 1,05

1,10 – 1,25

1

USD/VND

15.830

15.850

15.865

15.870

3

NHTM O

0,85 – 0,95

1,00 – 1,15

2

EUR /VND

20.215

20.245

20.235

20.275

4

NHTM P

0,87 – 1,00

0,95 – 1,10

3

GBP/VND

28.025

28.105

28.005

28.147

Mã số: TD.1A

CÂU HỎI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM NHÂN VIÊN TÍN DỤNG

Kiến thức tổng quát về kinh tế – ngân hàng

Ứng viên chọn 01 phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất trong các phương án trả lời dưới đây (A ; B ; C ; D) để điền vào Phiếu trả lời trắc nghiệm kèm theo.

Câu hỏi 1: Theo Luật các tổ chức tín dụng, tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá:

A/ 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng

B/ 15% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng

C/ 15% vốn pháp định của tổ chức tín dụng

D/ 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng

Câu hỏi 2: Theo Bộ Luật dân sự, một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi:

A/ Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận; có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó.

B/ Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.

C/ Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

D/ Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận; có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.

Câu hỏi 3: Nghị định số 181/2004 ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai do cấp có thẩm quyền nào ban hành ?

A/ Chính phủ

B/ Thủ tướng Chính phủ

C/ Bộ Tài nguyên và Môi trường

D/ Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường – Bộ Tư pháp – Bộ Xây dựng

Câu hỏi 4: Cổ tức là số tiền hàng năm công ty trả cho mỗi cổ phần được trích từ:

A/ Doanh thu công ty

B/ Các quỹ của công ty

C/ Vốn điều lệ của công ty

D/ Lợi nhuận của công ty

Câu hỏi 5: Theo Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng: “… Cho vay có bảo đảm bằng tài sản là việc cho vay vốn của tổ chức tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba…”. Trong trường hợp vay vốn có bảo đảm bằng tài sản thì nhận định nào dưới đây là đúng ?

A/ Tổ chức tín dụng được quyền cho vay không có bảo đảm bằng tài sản.

B/ Khách hàng bắt buộc phải thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay.

C/ Khách hàng được vay tín chấp.

D/ Cả A, B, C đều sai.

Câu hỏi 6: Hệ số thanh toán nhanh của một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào các khoản mục sau trên bảng cân đối kế toán:

A/ vốn bằng tiền và tổng nợ phải trả

B/ vốn bằng tiền và nợ ngắn hạn

C/ các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và tổng nợ phải trả

D/ tổng nợ phải thu và tổng nợ phải trả

Câu hỏi 7: Theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam , hạn mức phải khai báo với Hải quan cửa khẩu khi xuất nhập cảnh đối với ngoại tệ USD tiền mặt là:

A/ 4.000 USD trở lên B/ 5.000 USD trở lên

C/ 6.000 USD trở lên D/ 7.000 USD trở lên

Câu hỏi 8: Lãi suất tăng sẽ gây ra:

A/ tăng vay mượn và giảm tín dụng cho vay

B/ giảm vay mượn và tăng tín dụng cho vay

C/ tăng vay mượn và tăng tín dụng cho vay

D/ giảm vay mượn và giảm tín dụng cho vay

Câu hỏi 9: Vòng quay vốn lưu động của một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là thương số giữa:

A/ doanh thu thuần và tổng tài sản lưu động bình quân

B/ doanh thu thuần và nợ ngắn hạn

C/ doanh thu thuần và vốn chủ sở hữu bình quân

D/ doanh thu thuần và vốn lưu động bình quân

Câu hỏi 10: Vấn đề nào sau đây là kém quan trọng nhất khi cho vay ?

A/ Mục đích của khoản vay B/ Có tài sản bảo đảm

C/ Phương thức trả nợ D/ Số tiền vay

Mua trọn bộ đề thi tại: LINK mục Đề thi

Đề thi tín dụng vào Ngân hàng VPBank

Đề thi như sau:

Câu 1: Nêu hiểu biết của mình về Tín dụng NH. Những yêu cầu đặt ra cho người làm nghề tín dụng. Đưa ra những cơ sở chứng minh mình có đủ điều kiện làm cán bộ tín dụng VPBANK. (20đ)

Câu 2: Vốn lưu động của một Doanh nghiệp bao gồm những thành phần nào? Cách xác định nhu cầu vay vốn lưu động? (20đ)

Câu 3: Khi thẩm định cho vay, để đánh giá về tư cách đạo đức & năng lực quản lý điều hành của người chủ DN cần xem xét những vấn đề gì? Tại sao? (30đ)

Câu 4: Thẩm định năng lực tài chính của DN dựa trên những báo cáo tài chính cơ bản nào? Nêu nội dung của những báo cáo đó. (20đ)

Chữ viết rõ ràng, cẩn thận, cách trình bày (10đ)

Mua trọn bộ đề thi vào Ngân hàng

Danh sách đề thi và tài liệu ôn tập Ngân hàng: LINK

Phí mua tài liệu: 100.000 VNĐ

Hotline: 0988674911

Email: emtraihn@gmail.com

Thanh toán:

– Mua trực tiếp: Tại số 32 ngách 180/84 Nguyễn Lương Bằng – Q. Đống Đa – Hà Nội. Tài liệu nhận được: Đĩa CD chứa tất cả bộ đề thi và tài liệu.

– Mua chuyển khoản: Thông tin tài khoản và hướng dẫn mua LINK

 Tài liệu nhận được: Đĩa CD chứa tất cả bộ đề thi và tài liệu được chuyển phát nhanh theo địa chỉ người nhận.

Ngoài ra nhận được thêm LINK download trực tiếp được gửi vào email nếu cần thiết!

– Mua qua thẻ điện thoại: Liên lạc trước với Hải 0988674911, sau đó gửi thẻ điện thoại Viettel mệnh giá 100.000 VNĐ, Tài liệu nhận được: Đĩa CD chứa toàn bộ đề thi ngân hàng hoặc đường LINk download trực tiếp vào địa chỉ email.

Đề thi giao dịch viên vào VIB

1. Có 5 câu trắc nghiệm (nhưng mình ko nhớ hết, nhớ đc đúng 1 câu thôi)
1.1. Điện chuyển tiền đi nuóc ngoài là gì?
– MT101
– MT 102
– MT 103
– MT 105
– MT 199
– MT 202
– MT 700
– MT950

2. Ngày 7/6, Khách hàng A tới VIB lĩnh tiền tiết kiệm từ sổ Tiết Kiệm 100 triệu đồng, kỳ hạn 3 tháng từ 15/2 đến 15/5. Lãi suất kỳ hạn 3 tháng là 8,52%/năm, không kỳ hạn là 3%/năm.
– Tổng số tiền KH được lĩnh là bn?
– Hạch toán NVKTPS.

3. Khách hàng mua 500.000USD, tỷ giá 15.000 đ/USD, phí thanh toán là 0.2% trên tổng số tiền thanh toán, Thuế GTGT là 10%.
– Tính tổng số tiền Kh phải TT(có thuế), phí TT?
– Hạch toán.

4. lập BCDTK, biết:
– Vốn CSH :10
– Cho vay TCKT: 13
– Huy động tiết kiệm: 8
– Vay các TCKT: 5
– Đầu tư trái phiếu KB: 5,6
– Tiền mặt tại quỹ: 1,5
– Số dư tài khoản tiền gửi KH: 4
– Số dư tài khoản TG TCKT:2,4
– TSCĐ: 3
– Hùn vốn mua CP: 2
– Chênh lệch giữa lãi và chi phí : 0,5
– Số dư TK ký quỹ: 1
– Lãi dự thu: 1

5. Cuối ngày , kế toán kiểm tra thấy : số tiền TT >số tiền trong sổ là 1 triện. KT phải làm như thế nào ?
(câu này mình ko nhớ rõ lắm, nhưng đại ý là như thế)

Trọn bộ tài liệu đề thi vào ngân hàng: LINK

Câu hỏi phỏng vấn tại SEA bank

Đề phỏng vấn : (Số lượng câu hỏi phỏng vấn có thể tuỳ, nếu bạn trả lời trôi chảy tự tin thì có thể chỉ 2, 3 câu, còn ngập ngứng, lớ ngớ là phải trả lời nhiều hơn đó)

  1. Theo bạn trong tình hình kinh tế xã hội hiện nay (lạm phát, ngân hàng đang gặp khó khăn), nếu là một nhân viên tín dụng bạn sẽ tập trung vào các đối tượng khách hàng nào là chủ yếu!?
  2. Làm thế nào để vừa đảm bảo tăng trưởng tín dụng theo kế hoạch của ngân hàng đặt ra cho bạn (là nhân viên tín dụng) vừa đảm bảo an toàn cho vốn vay?
  3. Lĩnh vực hoạt động (kinh doanh, sản xuất) nào bạn ưu tiên trong việc tìm kiếm khách hàng của bạn? Vì sao?
  4. Trong báo cáo kết quả kinh doanh (báo cáo thu nhập), theo bạn chỉ tiêu nào là quan trọng nhất ? Vì sao ?


Gợi ý trả lời:

Câu 1: Trong tình hình khó khăn như hiện nay (lạm phát + ngân hàng đang gặp khó khăn) thì đốí tượng mà các ngân hàng cùng phải hướng tới đó là đối tượng khách hàng cá nhân. Bởi lẽ dân cư Việt Nam vốn có tính tiết kiệm, hơn thế nữa đối tượng khách hàng doanh nghiệp hiện nay cũng đang gặp rất nhiều khó khăn do việc hạn chế cho vay. Mục tiêu của các ngân hàng đều nhằm mục đích huy động tại thời điểm này. Cho nên Khách hàng cá nhân là hoàn toàn hợp lý

Câu 2: Để đạt được kế hoạch mà ngân hàng giao cho có rất nhiều cách. Điều đó tuỳ thuộc vào nghệ thuật của mỗi cá nhân NVTD. Tuy nhiên cần chú ý việc thẩm định khách hàng đây là khâu cực kỳ quan trọng trong suốt quá trình cho vay. Còn nghệ thuật ở đây mình có thể thí dụ cho bạn như: Khả năng quan hệ của bạn, kỹ năng giao tiếp, nghệ thuật chăm sóc,….

Câu 3: Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh nào bạn ưu tiên trong việc tìm kiếm khách hàng. Mỗi một chi nhánh của ngân hàng hầu như đều tập trung vào một số đối tượng khách hàng chính. Vì vậy bạn có thể tập trung vào đối tượng này. Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào bạn thích lĩnh vực nào nhất. Ví dụ bạn thích xe ô tô chẳng hạn bạn sẽ có những mối quan tâm về những loại xe ô tô nên việc cho vay mua xe ô tô trả góp là một lợi thế của bạn hoặc cũng có thể nhà bạn làm nghề Nông nhiều năm, bạn cũng tham gia vào quá trình đó thì việc cho vay đối với nông nghiệp lại là lợi thế của bạn vì bạn am hiểu thời gian thu hoạch, lúc gieo trồng,…….


Câu 4:
Đối với báo cáo thu nhập của 1 ngân hàng, hoặc 1 doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh.

Do NHTM là loại hình doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận, do vậy chỉ tiêu quan trọng nhất có lẽ là: doanh thu thuần hoạt động kinh doanhchi phí hoạt động kinh doanh . Đây là 2 chỉ tiêu quyết định nhiều nhất đến Lợi nhuận của các ngân hàng.

Trong đó, doanh thu chủ yếu của ngân hàng là từ việc cung cấp dịch vụ và cho vay ; chi phí của ngân hàng chủ yếu là chi phí huy động vốn và khuyến mãi.

Qua báo cáo thu nhập 2 thời điểm liên tiếp, ta có thể biết khả năng mở rộng tín dụng, thị phần của 1 ngân hàng qua tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần. Hoặc biết được các chi phí mà ngân hàng phải chịu và áp lực từ việc huy động vốn ra sao qua tốc độ tăng của chi phí hoạt động kinh doanh.

Tốc độ tăng doanh thu thuần cần lớn hơn tốc độ tăng của chi phí là biểu hiện tốt, cho thấy ngân hàng đang phát triển và có nhiều lợi nhuận. Ngược lại, ngân hàng đang gặp vấn đề khó khăn, có thể từ sự cạnh tranh hoặc sự khó khăn của nền kinh tế. Điều này đòi hỏi ngân hàng cần có các biện pháp triển khai sản phẩm, dịch vụ, đa dạng hoá, hoặc cắt giảm các khoản chi phí tốn kém không hiệu quả trong hiện tại để giảm chi phí hoạt động kinh doanh.
Trọn bộ tài liệu đề thi vào ngân hàng: LINK

Đề thi nghiệp vụ thẻ vào Maritime bank (NH Hàng Hải)

Có 20 câu trắc nghiệm, một câu bài tập và một câu lý thuyết

Tuyệt nhiên không có câu nào hỏi về nghiệp vụ thẻ và marketing ngân hang. Mất công mình mất bao công sức tìm tài liệu để học.

Đề thi toàn hỏi các kiến thức chung về các nghiệp vụ kế toán, tín dụng ngân hàng, ngân hàng nhà nước, ngân hang thương mại, luật ngân hàng và nghiệp vụ thanh toán quốc tế. Mỗi nghiệp vụ hình như có hơn 3 đề thì phải. Mình không nhớ rõ đề làm nê chỉ liệt kê ra một số câu (tất nhiên không được như nguyên văn mà chỉ nhớ ý chính)

+ EXW là gì

Giá nhập khẩu bao gồm phí vận chuyển

Giá nhập khẩu trần

Giá nhập khẩu bao gồm phí vận chuyển, bến bãi, thuế nhập khẩu..

+ Điều 1267

+ GDP 2008 là bao nhiêu:

5,23 6,23 7,23 8,23

+ Ngân hàng nhà nước làm gì để kiềm chế lạm phát:

Tăng chiết khấu lãi

Giảm chiết khẩu lãi

Tăng và giảm chiết khấu lãi

+ Ngân hang thương mại được tham gia thị trường chứng khoán bao nhiêu

20% vốn điều lệ 20% vốn tự có ……

+ Khi công ty trả lãi cổ tức, bảng cân đối kế toán sẽ bị ảnh hưởng như the nao

Tài sản có và vốn chủ sở hữu không thay đổi
Tài sản có giảm và vốn chủ sử hữu tăng
Tài sản có và tài sản nợ giảm
Tài sản có và vốn chủ sở hữu giảm

+ Ngân hàng thương mại được chi trả lại suất cao hơn lãi suất cơ bản là bao nhiêu

Lai suat cao hon lai suat co ban:

150 % Không hạn chế ………..

+ Ngân hang hang hải thành lập năm nào

1990 1991 1992 1993

+ FIFO la gi?

+ Lợi ích của việc đa dạng hoá đầu tư là

Giảm độ rủi ro của tập hợp các tài sản đầu tư
Tăng tỷ suất lợi nhuận dự kiến trên mỗi tài sản
Giảm độ rủi ro của mỗi tài sản
Tăng tỷ suất lợi nhuận của tập hợp các tài sản
Tất cả đều sai
Tất cả đều đúng

2 câu bài tập

Một câu tính DPV và IRR. Câu này mình thậm chí chả nhớ được công thức nữa

Còn một câu: Nêu các đối tượng không được cho vay. Lý giải tại sao các đối tượng này lại không được cho vay và quy định này của ngân hang nhà nước có hợp lý không.

Bài tiếng Anh dài 4 trang. 20 câu trắc nghiệm, kiến thức cơ bản thôi, không khó lắm (40 điểm).

Một bài đọc hiểu, năm câu chọn phương án đúng nhất – cũng dễ luôn (20 điểm). Một bài điền từ từ những từ cho sẵn vào bài đọc hiểu, 15 câu, bài này rất dễ nhầm (30 điểm). Một bài dịch khá dài từ tiếng Anh sang tiếng Việt (về tiền gửi và tài khoản tiết kiệm) (10 điểm) Bạn nào tiếng Anh lơ tơ mơ thì bài này khá khoai đó.

Trọn bộ tài liệu đề thi vào ngân hàng: LINK

Đề thi chuyên viên tín dụng VIB Việt Trì

I. VÒNG THI VIẾT

Cũng gồm có 3 phần: Tiếng Anhvà IQ

Phần thi nghiệp vụ gồm 3 phần
* Phần 1: trắc nghiệm có khoảng 20 câu. (Mình chỉ nhớ được một số câu ở dưới)

– Ngân hàng là gì?.

– Thế chấp là gì?

– Thời hạn bảo lãnh có hiệu lực từ khi nào ?

– Mục đích của việc đăng ký GDBĐ ?

– Phải đăng ký GDBĐ trong trường hợp nào ?

* Phần 2 : gồm 2 câu hỏi tự luận

1. Bạn hiểu như thế nào về hạn mức tín dụng ?

2. Một người uỷ quyền cho bạn được phép rút tiền từ sổ tiết kiệm của họ. Trong trường hợp này bạn có thể mang cầm cố sổ tiết kiệm này ko ?

* Phần 3 : bài tập (không có bài tập kế toán)

Một DN được NH cấp HMTD là 10 tỷ đồng. Trong đó HMTD cho vay là 6 tỷ, HMTD mở L/C là 4 tỷ (bao gồm cả 10% ký quỹ). TSBĐ là TSCĐ có trị giá bằng 70% giá trị TS, TSBĐ là hàng hoá có trị giá bằng 60% giá trị và sẽ được bổ sung khi phát sinh khoản vay.

1. Dư nợ của DN là 3,5 tỷ đồng. DN muốn vay thêm 3 tỷ đồng để thanh toán cho người bán thì phải bổ sung thêm TSBĐ có trị giá là bnhiêu ? Biết rằng Gtrị TSBĐ của DN hiện nay là 7 tỷ đồng.

2. Phần này mình ko nhớ nổi !

3. DN đề nghị tăng khoản ký quỹ lên 20% và độc lập với HMTD mở L/C. Hỏi HMTD bằng USD mà DN được phép duy trì để mở L/C có trị giá bằng bnhiêu ? Tỷ giá USD = 16000

II. VÒNG PHỎNG VẤN:

Có 3 người hỏi. Câu hỏi đầu tiên luôn là giới thiệu về bản thân. Và mỗi người sẽ có những câu hỏi khác nhau. Họ luôn phản bác ý kiến của bạn để xem cách phản ứng – xử lý tình huống của bạn như thế nào.

Ngoài ra họ còn hỏi :

– Bạn biết gì về tình hình hoạt động của NH (chi nhánh bạn đang thi tuyển). Mình vừa nói là em có tìm hiểu ở trên mạng thì anh ấy nói luôn là trên mạng chắc chắc ko có về thông tin của Chi nhánh nên ko nói được gì nữa. Anh ấy còn hỏi thêm là nếu đã ko rõ về tình hình hoạt động sao còn nộp hồ sơ thi tuyển, nếu NH hoạt động ko hiệu quả thì sao ?

– Bạn hiểu gì về vị trí mình đang ứng tuyển ? Bạn có chắc chắn là mình sẽ phù hợp với công việc này ?

Nếu bạn có bố mẹ làm việc ở NH khác hệ thống cũng nên nghiên cứu kỹ về NH đang dự tuyển vì sẽ bị hỏi là :

– Nếu cùng trúng tuyển vào cả 2 NH thì bạn sẽ chọn NH nào ? Vì sao ?

– Nếu đang làm việc cho VIB, có cơ hội làm việc cho NH nơi bố mẹ bạn đang công tác thì bạn có chuyển công việc ko ?

Và những câu hỏi xung quanh vấn đề so sánh giữa hai NH.

Đề thi Chuyên viên Thanh toán quốc tế SHB Đà Nẵng

1. URC 522, 1995 ICC quy định những chứng từ nào là chứng từ thương mại:
a. Invoice
b. Certificate of origin
c. Bill of exchange
d. Bill of lading
e. Contact

2. Theo URC 522 ICC, khi chứng từ bị từ chối thanh toán, NH phải có trách nhiệm:
a. Trả ngay các chứng từ bị từ chối thanh toán cho NH chuyển
b. Thông báo ngay những lý do từ chối thanh toán cho NH chuyển
c. Trong vòng 60 ngày kể từ ngày gửi thông báo mà không nhận được ý kiến của NH chuyển giải quyết tình trạng bộ chứng từ, thì NH thu sẽ trả lại chứng từ cho NH chuyển mà không chịu trách nhiệm gì thêm.

3. Khi nào thì việc đề nghị sửa đổi LC của NH phát hành có hiệu lực?
a. Nếu người hưởng lợi không thông báo từ chối chứng từ
b. NH phát hành có bằng chứng là người hưởng lợi LC đã nhận được đề nghị sửa đổi
c. Khi NH phát hành nhận được các chứng từ xuất trình phù hợp với LC sửa đổi.

4. Các NH chấp nhận các chứng từ nhiều trang nếu như:
a. Các trang được gắn kết tự nhiên với nhau
b. Các trang được gắn kết tự nhiên với nhau và được đánh số liên tiếp hoặc có chỉ dẫn tham khảo bên trong trang
c. Các trang rời nhau và đánh số liên tiếp nhau

5. NH phát hành và NH xác nhận có một khoảng thời gian hợp lý để kiểm tra chứng từ nhiều nhất không quá:
a. 5 ngày làm việc cho mỗi NH
b. 5 ngày theo lịch cho mỗi NH
c. 5 ngày NH

6. Vận đơn hoàn hảo là gì?
a. Là vận đơn không có bất kỳ sự sửa lỗi (correction) nào
b. Là vận đơn phát hành với các điều kiện của LC về mọi phương diện
c. Là vận đơn không có bất cứ sự ghi chú nào về khuyết tật của bao bì hoặc/ và hàng hóa

7. Tên người hưởng lợi trên LC là “Barotex International Company, Ltd”. Tên của người hưởng lợi trên chứng từ nào dưới đây không khác biệt với LC
a. Invoice: Barotex Company
b. Bill of lading: Barotex Inter’l Company, Ltd
c. C/O: Barotex Inter’l Company, Ltd

8. Theo UCP 600, thư tín dụng yêu cầu: “Invoice in 4 copies” khi xuất trình thì phải xuất trình:
a. 4 bản sao của hóa đơn
b. 3 bản sao của hóa đơn và 1 bản gốc của hóa đơn
c. 2 bản sao của hóa đơn và 2 bản gốc của hóa đơn
d. Cả b và c đều đúng

9. “From” và “After”:
a. “From” bao gồm ngày đề cập và “after” không bao gồm ngày đề cập
b. “From” không bao gồm ngày đề cập và “after” bao gồm ngày đề cập
c. “from” và “after” đều bao gồm ngày đề cập

10. Có nhiều bộ B/L xuất trình theo 1 hối phiếu kỳ hạn: “180 days from B/L”, hỏi ngày nào được dùng để tính ngày đáo hạn
a. Ngày B/L đầu tiên
b. Ngày ghi chú “on board” của B/L đầu tiên
c. Ngày ghi chú “on board” của B/L cuối cùng
d. Cả a & b đều đúng

11. The Reimbursing bank shall have…………..following the day of receipt of the Reimbursement claim, to process Claim
a. A reasonable time, not to exceed 5 banking days
b. A reasonable time, not to exceed 3 banking days
c. 5 banking days
d. 3 banking days

12. Unless a document indicates otherwise, a bank will also accept a document as original if it:
a. Appears to be written, typed, perforated or stamped by the document issuer’s hand
b. Appears to be on the document issuer’s original stationery
c. States that it is original, unless the statement appears not to apply to the documentary presented
d. Both a, b, c are correct

13. “Within 2 days after” indicates:
a. A period from the date of the event until 2 days after the event
b. A period from the date of the event til the end of the next day

14. Under Internation Standard banking practice, “shipping documents” means:
a. Transport documents
b. All documents required by the credit
c. All documents required by the credit, except draft

15. How the draft is drawn?
a. The draft must be drawn on the party stated in the credit
b. The draft must be drawn by the beneficiary
c. Both are correct

16. A credit has a requirement for transport documents to be “clean on board”, but the issuing bank receive transport documents without the word “clean”, then:
a. This transport documents will be treated as discrepantcy
b. This transport documents is still considered as “clean transport document” if it bears no clause or notation expressly declaring a deffective conditon of goods or their packaging

17. According to UCP 600, is it possible if the date of insurance document is later than the date of shipment?
a. The date of insurance can be later than the date of shipment
b. The date of insurance can be later than the date of shipment if it appears from the insurance document that the cover is effective from a date not later than the date of shipment

18. When the partial shipments are prohibited then:
a. Tolerance in the credit amount is not allowed
b. A tolerance of 5% less in the credit amout is acceptable, provided that the shipped quantity is full and the unit price state in the credit has not been reduced
c. A tolerance of 5% more or less in the credit amout is acceptable, provided that the shipped quantity is full and the unit price state in the credit has not been reduced

Đề thi Nghiệp vụ thanh toán quốc tế BIDV

Phần I
1/ Nghĩa của các từ UCP, ISBP, URR,URC, URD, ASEM, OFAC, ODA, LIBOR (trả lời tiếng Anh)
2/ Chọn 1 trong các từ sau và nêu những hiểu biết về nó: UCP,ISBP, URC…( trả lời tiếng Việt)

Phần II/ Trắc nghiệm (tiếng Anh) (20 câu), theo ý kiến của mình thì có khoảng trên dưới 5 câu phải có kinh nghiệm thực tế mới biết được.

Phần III/ Tìm lỗi sai trong 1 tình huống L/C (Lưu ý câu này là tiếng Anh nhé)

Đại khái là như thế này, giả định là
Hôm nay là ngày 9/6/2010, chứng từ được xuất trình hôm nay, chứng từ được xuất trình đủ số bộ và số bản, đã xác định được tính chân thật của chứng từ

Các qui định trong L/C như sau:
Ngày hết hạn hiệu lực là 31/5
Không cho phép chuyển tải
Đơn bảo hiểm xuất trình (Certificate policy) bảo hiểm tất cả rủi ro (all risks)

Thực tế các chứng từ xuất trình như sau:
Pro-foma invoice
Vận tải đơn theo số L/C trên, phát hành ngày 14/5, nhưng lại có thêm ghi chú là “clean onboard date 16/5”, thời hạn xuất trình là 14 ngày sau ngày giao hàng. Vận đơn thể hiện có chuyển tải qua 1 cảng khác.
Certificate of Insurance phát hành ngày 15/5 bảo hiểm mọi rủi ro ngoại trừ rủi ro về bao bì và đóng gói.
Rùi kiu tìm Discrepancies. (Mình không nhớ chính xác như căn bản là như vậy đó ^^)

Phần IV/ (câu này tiếng Việt trừ cái hối phiếu)

1/ Vận đơn đường biển là gì? Những đặc điểm của vận đơn đường biển? Nêu những khác biệt giữa vận đơn đường biển và vận đơn hàng không?

Công ty nhập khẩu yêu cầu ngân hàng bạn mở L/C trong đó qui định chứng từ xuất trình là 2/3 bộ vận đơn cho Ngân hàng bạn, 1/3 bộ vận đơn còn lại là gửi qua bưu điện cho cty nhập khẩu. Để đảm bảo lợi ích của Ngân hàng và người nhập khẩu, bạn phải tư vấn cho người nhập khẩu nên điền thông tin gì vào mục consignee của vận đơn?

2/ a/ Một công ty xuất khẩu thủy sản của VN mới tìm được đối tác làm ăn bên Hongkong và dự tính sẽ ký 1 hợp đồng ngoại thương trị giá 500.000USD. Trong vai trò ngân hàng phục vụ người xuất khẩu, bạn sẽ tư vấn cho khách hàng chọn phương thức thanh toán nào có lợi nhất cho họ, lưu ý là bên nhập khẩu không đồng ý điều kiện trả tiền ngay.
b/ Trên cơ sở đó, bạn sẽ hướng dẫn người nhập khẩu điền thông tin gì vào mẫu hối phiếu sau, biết rằng ngân hàng phục vụ người NK là HSBC HongKong, ngân hàng bên người XK là BIDV chi nhánh HCM, và người XK đồng ý phương thức trả ngay.
At…(1)….of the first B/E (the second…..) to order of……(2)….. the sum of….(3)…….
Drawn under ….(4)………
To……(5)……
On behalf of…..(6)…….