Các ngân hàng tuyển dụng tháng 6 và tháng 7 năm 2012 Tổng hợp

LienVietPostBank Nghệ An tuyển dụng Chuyên viên Khách hàng Tháng 7/2012

LienVietPostBank tuyển dụng các vị trí thuộc PGD đặc thù Trung Yên – Hà Nội Tháng 7/2012

Phòng PVKH Sở giao dịch VPBank tuyển dụng CV/NV QHKH Doanh nghiệp/Cá nhân Tháng 7/2012

BIDV Chi nhánh Móng Cái tuyển dụng cán bộ + Tháng 7 2012

GP.Bank tuyển dụng nhiều vị trí như GDV, QHKH, Nhân viên Thẻ, Tái thẩm định, PR, Trưởng phòng, GĐ trên toàn Quốc Tháng 7/2012

Eximbank Tuyển dụng Nhân viên RM/ Nhân viên Tín dụng – CN Hải Phòng + Tháng 6/2012

PG Bank tuyển dụng Chuyên viên Định chế tài chính nước ngoài – Khối Đầu tư + Tháng 7 2012

PGBank Chi nhánh Hà Nội tuyển dụng Nhân viên hành chính lễ tân\

ACB tuyển dụng vị trí Nhân viên thẩm định tài sản khu vực miền bắc Tháng 6/2012

SHB Thông báo tuyển dụng nhân sự Phòng Pháp chế Trụ sở chính tháng 7/2012

Xem chi tiết: http://dethinganhang.com/ hoặc https://dethinganhang.wordpress.com/

Mua tài liệu ôn thì các vị trí vào Ngân hàng: LINK

Advertisements

Đề thi tuyển Giao dịch viên ngân hàng Lienvietbank

Đề thi gồm 2 phần 1 bài trắc nghiệm IQ, Tin học 45phút. IQ bằng tiếng anh
25 câu, tin học 40 câu liên quan đến word, excel, cơ bản (phần này dễ hơn IQ.
Tiếp đến là 1 bài nghiệp vụ 60 phút gồm 3 phần:

Phần 1 kiến thức xã hội 10 câu mỗi câu 2 điểm

Câu 1: Phân theo hình thức sở hữu ngân hàng ở VN đc chia thành mấy loại? NHTM Quốc doanh, NHTM cổ phần, NHTM nước ngoài, NHTM có vốn đầu tư của nước ngoài.

Câu 2: Chỉ số giá chứng khoán ở VN là gì? VN – INDEX

Câu 3: SSC kí hiệu của cơ quan nào ở nước ta? Uỷ ban chứng khoán nhà nước

Câu 4: ATM là từ gì viết tắt trong tiếng anh? Automatic teller machine

Câu 5: FED chữ viết tắt của cơ quan nào? Cục dự trữ liên bang Mỹ

Câu 6: Người đứng đầu NHTW của 1 quốc gia gọi là gì? Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Câu 7: Lôgô của liên việt có 2 biểu tượng thể hiện hình thái giá trị là gì? Thoi vàng và đồng tiền cổ

Câu 8: OTC là chữ viết tắt của từ gì trong tiếng anh? Over the Counter (GD qua quầy)

Câu 9: Hình thức thanh toán hiện đại nhất việt nam hiện nay là gì? Thẻ thanh toán
Còn 1 câu nữa mình không nhớ.

Phần 2: 10 câu trắc nghiệm nghiệp vụ (phần này cũng đơn giản thui liên quan đến chứng từ kế toán, luân chuyển chứng từ kế toán, giao dịch 1 cửa trong ngân hàng, các nghiệp vụ…=> Lý thuyết chung về kế toán )

Phần 3: 2 bài tập nghiệp vụ

Bài 1: Ngày 13/5/2010 khách hàng A mang 3 tỷ đến gửi vào ngân hàng kỳ hạn 1 tháng, lãi suất 11,4%/năm
a) Ngày 31/5/2010 tính lãi dự trả
b) Tính cả gốc và lãi phải trả cho khách hàng (khách hàng đến thanh toán đúng hạn)
Biết ngân hàng tính lãi 1 tháng bằng 30 ngày.

Bài 2: Công ty B cần 20.000USD để trả đối tác nước ngoài, tài khoản tiền USD của khách hàng còn 15.000USD, Phí là 0,2% chưa kể VAT. Tỷ giá mua bằng chuyển khoản 19.050
a) Tính số tiền USD khách hàng phải mua thêm
b) Tính phí và thuế công ty phải trả bằng VNĐ
Biết tài khoản tiền gửi VNĐ của khách hàng còn đủ để mua hết số USD còn thiếu, tài khoản USD của khách hàng phải duy trì số dư tối thiểu là 100USD.

Đề thi chuyên viên tín dụng VIB Việt Trì

I. VÒNG THI VIẾT

Cũng gồm có 3 phần: Tiếng Anhvà IQ

Phần thi nghiệp vụ gồm 3 phần
* Phần 1: trắc nghiệm có khoảng 20 câu. (Mình chỉ nhớ được một số câu ở dưới)

– Ngân hàng là gì?.

– Thế chấp là gì?

– Thời hạn bảo lãnh có hiệu lực từ khi nào ?

– Mục đích của việc đăng ký GDBĐ ?

– Phải đăng ký GDBĐ trong trường hợp nào ?

* Phần 2 : gồm 2 câu hỏi tự luận

1. Bạn hiểu như thế nào về hạn mức tín dụng ?

2. Một người uỷ quyền cho bạn được phép rút tiền từ sổ tiết kiệm của họ. Trong trường hợp này bạn có thể mang cầm cố sổ tiết kiệm này ko ?

* Phần 3 : bài tập (không có bài tập kế toán)

Một DN được NH cấp HMTD là 10 tỷ đồng. Trong đó HMTD cho vay là 6 tỷ, HMTD mở L/C là 4 tỷ (bao gồm cả 10% ký quỹ). TSBĐ là TSCĐ có trị giá bằng 70% giá trị TS, TSBĐ là hàng hoá có trị giá bằng 60% giá trị và sẽ được bổ sung khi phát sinh khoản vay.

1. Dư nợ của DN là 3,5 tỷ đồng. DN muốn vay thêm 3 tỷ đồng để thanh toán cho người bán thì phải bổ sung thêm TSBĐ có trị giá là bnhiêu ? Biết rằng Gtrị TSBĐ của DN hiện nay là 7 tỷ đồng.

2. Phần này mình ko nhớ nổi !

3. DN đề nghị tăng khoản ký quỹ lên 20% và độc lập với HMTD mở L/C. Hỏi HMTD bằng USD mà DN được phép duy trì để mở L/C có trị giá bằng bnhiêu ? Tỷ giá USD = 16000

II. VÒNG PHỎNG VẤN:

Có 3 người hỏi. Câu hỏi đầu tiên luôn là giới thiệu về bản thân. Và mỗi người sẽ có những câu hỏi khác nhau. Họ luôn phản bác ý kiến của bạn để xem cách phản ứng – xử lý tình huống của bạn như thế nào.

Ngoài ra họ còn hỏi :

– Bạn biết gì về tình hình hoạt động của NH (chi nhánh bạn đang thi tuyển). Mình vừa nói là em có tìm hiểu ở trên mạng thì anh ấy nói luôn là trên mạng chắc chắc ko có về thông tin của Chi nhánh nên ko nói được gì nữa. Anh ấy còn hỏi thêm là nếu đã ko rõ về tình hình hoạt động sao còn nộp hồ sơ thi tuyển, nếu NH hoạt động ko hiệu quả thì sao ?

– Bạn hiểu gì về vị trí mình đang ứng tuyển ? Bạn có chắc chắn là mình sẽ phù hợp với công việc này ?

Nếu bạn có bố mẹ làm việc ở NH khác hệ thống cũng nên nghiên cứu kỹ về NH đang dự tuyển vì sẽ bị hỏi là :

– Nếu cùng trúng tuyển vào cả 2 NH thì bạn sẽ chọn NH nào ? Vì sao ?

– Nếu đang làm việc cho VIB, có cơ hội làm việc cho NH nơi bố mẹ bạn đang công tác thì bạn có chuyển công việc ko ?

Và những câu hỏi xung quanh vấn đề so sánh giữa hai NH.

Đề thi Chuyên viên Thanh toán quốc tế SHB Đà Nẵng

1. URC 522, 1995 ICC quy định những chứng từ nào là chứng từ thương mại:
a. Invoice
b. Certificate of origin
c. Bill of exchange
d. Bill of lading
e. Contact

2. Theo URC 522 ICC, khi chứng từ bị từ chối thanh toán, NH phải có trách nhiệm:
a. Trả ngay các chứng từ bị từ chối thanh toán cho NH chuyển
b. Thông báo ngay những lý do từ chối thanh toán cho NH chuyển
c. Trong vòng 60 ngày kể từ ngày gửi thông báo mà không nhận được ý kiến của NH chuyển giải quyết tình trạng bộ chứng từ, thì NH thu sẽ trả lại chứng từ cho NH chuyển mà không chịu trách nhiệm gì thêm.

3. Khi nào thì việc đề nghị sửa đổi LC của NH phát hành có hiệu lực?
a. Nếu người hưởng lợi không thông báo từ chối chứng từ
b. NH phát hành có bằng chứng là người hưởng lợi LC đã nhận được đề nghị sửa đổi
c. Khi NH phát hành nhận được các chứng từ xuất trình phù hợp với LC sửa đổi.

4. Các NH chấp nhận các chứng từ nhiều trang nếu như:
a. Các trang được gắn kết tự nhiên với nhau
b. Các trang được gắn kết tự nhiên với nhau và được đánh số liên tiếp hoặc có chỉ dẫn tham khảo bên trong trang
c. Các trang rời nhau và đánh số liên tiếp nhau

5. NH phát hành và NH xác nhận có một khoảng thời gian hợp lý để kiểm tra chứng từ nhiều nhất không quá:
a. 5 ngày làm việc cho mỗi NH
b. 5 ngày theo lịch cho mỗi NH
c. 5 ngày NH

6. Vận đơn hoàn hảo là gì?
a. Là vận đơn không có bất kỳ sự sửa lỗi (correction) nào
b. Là vận đơn phát hành với các điều kiện của LC về mọi phương diện
c. Là vận đơn không có bất cứ sự ghi chú nào về khuyết tật của bao bì hoặc/ và hàng hóa

7. Tên người hưởng lợi trên LC là “Barotex International Company, Ltd”. Tên của người hưởng lợi trên chứng từ nào dưới đây không khác biệt với LC
a. Invoice: Barotex Company
b. Bill of lading: Barotex Inter’l Company, Ltd
c. C/O: Barotex Inter’l Company, Ltd

8. Theo UCP 600, thư tín dụng yêu cầu: “Invoice in 4 copies” khi xuất trình thì phải xuất trình:
a. 4 bản sao của hóa đơn
b. 3 bản sao của hóa đơn và 1 bản gốc của hóa đơn
c. 2 bản sao của hóa đơn và 2 bản gốc của hóa đơn
d. Cả b và c đều đúng

9. “From” và “After”:
a. “From” bao gồm ngày đề cập và “after” không bao gồm ngày đề cập
b. “From” không bao gồm ngày đề cập và “after” bao gồm ngày đề cập
c. “from” và “after” đều bao gồm ngày đề cập

10. Có nhiều bộ B/L xuất trình theo 1 hối phiếu kỳ hạn: “180 days from B/L”, hỏi ngày nào được dùng để tính ngày đáo hạn
a. Ngày B/L đầu tiên
b. Ngày ghi chú “on board” của B/L đầu tiên
c. Ngày ghi chú “on board” của B/L cuối cùng
d. Cả a & b đều đúng

11. The Reimbursing bank shall have…………..following the day of receipt of the Reimbursement claim, to process Claim
a. A reasonable time, not to exceed 5 banking days
b. A reasonable time, not to exceed 3 banking days
c. 5 banking days
d. 3 banking days

12. Unless a document indicates otherwise, a bank will also accept a document as original if it:
a. Appears to be written, typed, perforated or stamped by the document issuer’s hand
b. Appears to be on the document issuer’s original stationery
c. States that it is original, unless the statement appears not to apply to the documentary presented
d. Both a, b, c are correct

13. “Within 2 days after” indicates:
a. A period from the date of the event until 2 days after the event
b. A period from the date of the event til the end of the next day

14. Under Internation Standard banking practice, “shipping documents” means:
a. Transport documents
b. All documents required by the credit
c. All documents required by the credit, except draft

15. How the draft is drawn?
a. The draft must be drawn on the party stated in the credit
b. The draft must be drawn by the beneficiary
c. Both are correct

16. A credit has a requirement for transport documents to be “clean on board”, but the issuing bank receive transport documents without the word “clean”, then:
a. This transport documents will be treated as discrepantcy
b. This transport documents is still considered as “clean transport document” if it bears no clause or notation expressly declaring a deffective conditon of goods or their packaging

17. According to UCP 600, is it possible if the date of insurance document is later than the date of shipment?
a. The date of insurance can be later than the date of shipment
b. The date of insurance can be later than the date of shipment if it appears from the insurance document that the cover is effective from a date not later than the date of shipment

18. When the partial shipments are prohibited then:
a. Tolerance in the credit amount is not allowed
b. A tolerance of 5% less in the credit amout is acceptable, provided that the shipped quantity is full and the unit price state in the credit has not been reduced
c. A tolerance of 5% more or less in the credit amout is acceptable, provided that the shipped quantity is full and the unit price state in the credit has not been reduced

Danh sách các ngân hàng và các thông tin, địa chỉ

Các tổ chức tín dụng nhà nước bao gồm:

1.Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam

Trụ sở chính : 68 Đường Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội

Vốn điều lệ : 5.988 tỷ đồng

Được thành lập theo quyết định số 230/QĐ-NH5 ngày 01/09/1995

2.Ngân hàng Công thương Việt Nam

Trụ sở chính : 108 Trần Hưng Đạo, Hà Nội

Vốn điều lệ : 7.554 tỷ đồng

Được thành lập theo quyết định số 285/QĐ-NH5 ngày 21/09/1996

3.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trụ sở chính : 191 Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Vốn điều lệ : 7.490tỷ đồng

Được thành lập theo quyết định số 287 /QĐ-NH5 ngày 21/09/1996

4.Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Trụ sở chính : Số 2 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội

Vốn điều lệ : 10.400 tỷ đồng

Được thành lập theo quyết định số 280/QĐ-NH5 ngày 15/10/1996

5.Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long

Trụ sở chính : Số 9 Võ Văn Tần – Quận 3 – TP Hồ Chí Minh

Vốn điều lệ : 744 tỷ đồng

Được thành lập theo quyết định số 769/TTg ngày 18/09/1997

6.Ngân hàng phát triển Việt Nam

Trụ sở chính : 25A Cát Linh, Hà Nội

Vốn điều lệ : 5.000 tỷ đồng

Được thành lập theo quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 15/05/2006

Các ngân hàng thương mại cổ phần đô thị bao gồm:

Stt Tên ngân hàng Số đăng ký

Ngày cấp

Vốn pháp định Địa chỉ trụ sở chính

1

An Bình

0031/NH-GP

15/04/1993

2.300 tỷ đồng

47 Điện Biên Phủ, Q1, TPHCM

2

Bắc Á

0052/NHGP

01/09/1994

400 tỷ đồng

117 Quang Trung. TP Vinh. Nghệ An

3

Dầu khí Toàn Cầu

0043/NH-GP

13/11/1993

1.000 tỷ đồng

273 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội

4

Gia Định

0025/NHGP

22/08/1992

444 tỷđồng

135 Phan Đăng Lưu, Q. Phú Nhuận, TPHCM

5

Hàng hải

0001/NHGP

08/06/1991

1400 tỷ đồng

Toà nhà VIT 519 Kim Mã, Hà Nội

6

Kiên Long

0054/NH-GP

18/09/1995

580 tỷ đồng

44 Phạm Hồng Thái – P.Vĩnh Thanh Vân–TX Rạch giá-Tỉnh Kiên Giang

7

Kỹ Thương

0040/NHGP

06/08/1993

2.521 tỷ đồng

70-72 Bà Triệu. Hà Nội

8

Miền Tây

0016/NH-GP

06/04/1992

200 tỷ đồng

127 Lý Tự Trọng, P. An Hiệp, TP Cần Thơ

9

Nam Việt

0057/NH-GP

18/09/1995

500 tỷ đồng

39-41-43 Bến Chương Dương, Q1, TPHCM

10

Nam Á

0026/NHGP

22/08/1992

575,9 tỷ đồng

97 bis Hàm Nghi, Q1, TPHCM

11

Ngoài quốc doanh

0042/NHGP

12/08/1993

1.500 tỷ đồng

số 8 Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội

12

Nhà Hà Nội

0020/NHGP

06/06/1992

1.400 tỷ đồng

B7 Giảng Võ. Q Ba Đình. Hà Nội

13

Phát triển Nhà TPHCM

0019/NHGP

06/06/1992

500 tỷ đồng

33-39 Pasteur. Q1. TP HCM

14

Phương Nam

0030/NHGP

17/03/1993

1.434 tỷ đồng

279 Lý Thường Kiệt. Q11. TP HCM

15

Phương Đông

0061/NHGP

13/04/1996

1.111 tỷđồng

45 Lê Duẩn. Q1. TP HCM

16

Quân Đội

0054/NHGP

14/09/1994

1.547 tỷ đồng

03 Liễu Giai. Q Ba Đình. Hà Nội

17

Quốc tế

0060/NHGP

25/01/1996

2.000 tỷ đồng

64-68 Lý Thường Kiệt. Hà Nội

18

Sài Gòn

0018/NHGP

06/06/1992

1.970 tỷ đồng

193, 203 Trần Hưng Đạo, Q1 TPHCM

19

Sài Gòn-Hà Nội

0041/NH-GP

13/11/1993

500 tỷ đồng

138- Đường 3/2- Phường Hưng Lợi – TP Cần Thơ – Tỉnh Cần Thơ

20

Sài gòn công thương

0034/NHGP

04/05/1993

1.020 tỷđồng

Số 2C Phú Đức Chính,Q1. TPHCM

21

Sài gòn thương tín

0006/NHGP

05/12/1991

4.449 tỷ đồng

266-268 Nam kỳ khởi nghĩa. Q3.TPHCM

22

Thái Bình Dương

0028/NHGP

22/08/1993

553 tỷ đồng

340 Hoàng Văn Thụ, Q.Tân Bình, TPHCM

23

Việt Nam Thương tín

2399/QĐ-NHNN

15/12/2006

500 tỷ đồng

35 Trần Hưng Đạo, TX Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng

24

Việt Á

12/NHGP

09/05/2003

500 tỷđồng

115-121 Nguyễn Công Trứ.Q1.TP HCM

25

Xuất nhập khẩu

0011/NHGP

06/04/1992

2.800 tỷ đồng

7 Lê Thị Hồng Gấm. Q1. TPHCM

26

Xăng dầu Petrolimex

0045/NH-GP

13/11/1993

200 tỷ đồng

132-134 Nguyễn Huệ, Thị xã Cao Lãnh-Tỉnh Đồng Tháp

27

Á Châu

0032/NHGP

24/04/1993

2.630 tỷ đồng

442 Nguyễn Thị Minh Khai. Q3. TP HCM

28

Đông Nam Á

0051/NHGP

25/03/1994

3.000 tỷ đồng

16 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội

29

Đông Á

0009/NHGP

27/03/1992

1,400 tỷđồng

130 Phan Đăng Lưu. Q Phú Nhuận. TPHCM

30

Đại Dương

0048/NH-GP

30/12/1993

1.000 tỷ đồng

Số 199-Đường Nguyễn Lương Bằng – TP Hải Dương

31

Đại Tín

0047/NH-GP

29/12/1993

504 tỷ đồng

Xã Long Hoà-Huyện Cần Đước-Tỉnh Long An

32

Đại Á

0036/NH-GP

23/09/1993

500 tỷ đồng

56-58 Đường Cách mạnh tháng 8-Thành phố Biên Hoà-Tỉnh Đồng Nai

33

Đệ Nhất

0033/NHGP

27/04/1992

300 tỷ đồng

715 Trần Hưng Đạo. Q5. TPHCM

Các ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn bao gồm:

Stt Tên ngân hàng Số đăng ký

Ngày cấp

Vốn điều lệ Địa chỉ trụ sở chính

1

Mỹ Xuyên

0022/NH-GP

12/09/1992

500 tỷ đồng

248,Trần Hưng Đạo-Phường Mỹ Xuyên-Thị xã Long Xuyên- Tỉnh An Giang

Loại hình Ngân hàng liên doanh tại Việt Nam

STT

Tên ngân hàng

Số Giấy Phép

Ngày tháng cấp giấy phép

Địa chỉ

Vốn điều lệ

(triệu USD)

1 INDOVINA BANK 135/GP-SCCI 21/11/1990 39 Hàm Nghi, Q1, TPHCM

50 triệu USD

2 SHINHANVINA BANK 10/NH-GP 04/01/1993 3-5 Hồ Tùng Mậu, Q.1, TPHCM

30 triệu USD

3 VID PUBLIC BANK 01/NH-GP 25/03/1992 53 Quang Trung, Hà Nội

20 triệu USD

4 VINASIAM (Việt Thái) 19/NH-GP 20/04/1995 2 Phú Đức Chính, Q.1, TPHCM

20 triệu USD

5 Việt-Nga 11/GP-NHNN 30/10/2006 85 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà NộI

30 triệu USD

Loại hình Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

STT

Tên ngân hàng

Số Giấy Phép

Ngày tháng cấp giấy phép

Địa chỉ

Vốn điều lệ

(triệu USD)

1 ABN Amro Bank(Hà lan) 23/NHGP 14/09/1995 360 Kim Mã, Hà Nội

15 triệu USD

2 ANZ (Australia & New Zealand Banking Group) (Úc) 08/NH-GPCN 19/01/1996 TPHCM (CN phụ)
3 ANZ (Australia & New Zealand Banking Group) (Úc) 07/NH-GP 15/06/1992 14 Lê Thái Tổ, Hà Nội

20 triệu USD

4 BANK OF CHINA (Trung Quốc) 21/NH-GP 24/07/1995 115 Nguyễn Huệ, Q.1, TPHCM

15 triệu USD

5 BANK OF TOKYO MISUBISHI UFJ (Nhật) 24/NH-GP 17/02/1996 5B Tôn Đức Thắng, Q.1, TPHCM

45 triệu USD

6 BANKOK BANK(Thái lan) 03/NH-GP 15/04/1992 35 Nguyễn Huệ, Q.1,TPHCM

15 triệu USD

06/NH-GPCN 10/08/1994 Hà Nội (CN phụ) 56 Lý Thái Tổ

7 BNP (Banque Nationale de Paris) (Pháp) 05/NH-GP 05/06/1992 SaiGon Tower, 29 Lê Duẩn, Q.1, TPHCM

15 triệu USD

8 CALYON (Pháp) 02/NH-GP 01/04/1992 21-23 Nguyễn Thị Minh Khai, TPHCM

20 triệu USD

9 CALYON (Pháp) 04/NH-GP 27/05/1992 Hà Nội Tower, 49 Hai Bà Trưng, Hà Nội (CN phụ)
10 CHINFON COM. BANK (Đài loan) 11/NH-GP 09/04/1993 14 Láng Hạ, Hà Nội

30 triệu USD

07/NH-GPCN 24/12/1994 27 Tú Xương, Quận 3, TPHCM (CN phụ)

11 CITY BANK (Mỹ) 13/NH-GP 19/12/1994 17 Ngô Quyền,Hà Nội

20 triệu USD

12 CITY BANK (Mỹ) 35/NH-GPCN 22/12/1997 TPHCM(CN phụ)
13 Cathay United Bank (Đài Loan) 08/GP-NHNN 29/06/2005 123 Trần Quý Cáp, Thị xã Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

15 triệu USD

14 Chinatrust Com.Bank (Đài loan) 04/NH-GP 06/02/2002 1-5 Lê Duẩn, Q1, TPHCM

15 triệu USD

15 DEUSTCHE BANK (Đức) 20/NH-GP 28/06/1995 Saigon Centre tầng 12,13,14,65 Lê Lợi, Q.1, TPHCM

15 triệu USD

16 FENB (Mỹ) 03/NHNN-GP 20/05/2004 Số 2A-4A, Tôn Đức Thắng, Q1, TP.HCM

15 triệu USD

17 First Commercial Bank (Đài loan) 09/NHNN-GP 09/12/2002 88 Đồng Khởi, Q1, TP HCM

15 triệu USD

18 HONGKONG SHANGHAI BANKING CORPERATION (Anh) 15/NH-GP 22/03/1995 235 Đồng khởi,Q.1, TPHCM

15 triệu USD

19 HONGKONG SHANGHAI BANKING CORPERATION (Anh) 01/NHNN-GP 04/01/2005 23 Phan Chu Trinh, Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội

15 triệu USD

20 JP Morgan CHASE bank(Mỹ) 09/NH-GP 27/07/1999 29 Lê Duẩn, Q.1, TPHCM

15 triệu USD

21 KOREA EXCHANGE BANK (KEB) (Hàn Quốc) 298/NH-GP 29/08/1998 360 Kim Mã Hà nội

15 triệu USD

22 LAO-VIET BANK (Lào) 05/NH-GP 23/03/2000 17 Hàn Thuyên, Hà Nội

2,5 triệu USD

23 LAO-VIET BANK (Lào) 08/NHGP 14/04/2003 181 Hai Bà Trưng, Q1, TPHCM (CN thứ 2)

2,5 triệu USD

24 MAY BANK (Malaysia) 05/GP-NHNN 29/03/2005 Cao ốc Sun Wah Tower, 115 Nguyễn Huệ, Q1, TPHCM

15 triệu USD

25 MAY BANK (Malaysia) 22/NH-GP 15/08/1995 63 Lý Thái Tổ, Hà Nội

15 triệu USD

26 Mega International Commercial Co., (Đài loan) 25/NH-GP 03/05/1996 5B Tôn Đức Thắng, Q.1, TPHCM

15 triệu USD

27 Mizuho Corporate BANK(Nhật) 02/GP-NHNN 30/03/2006 Tầng 18, Sun Wah, 115 Nguyễn Huệ, Q1, TPHCM

15 triệu USD

28 Mizuho Corporate BANK(Nhật) 26/NH-GP 03/07/1996 63 Lý Thái Tổ, Hà Nội

15 triệu USD

29 NATEXIS (Pháp) 06/NH-GP 12/06/1992 173 Võ Thị Sáu, Q3, TPHCM

15 triệu USD

30 OCBC (Singapore)(Keppel) 27/NH-GP 31/10/1996 SaiGon Tower, 29 Lê Duẩn, Q.1, TPHCM

15 triệu USD

31 SHINHAN BANK (Hàn Quốc) 17/NH-GP 25/03/1995 41 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.1, TPHCM

15 triệu USD

32 STANDARD CHARTERED BANK (Anh) 12/NH-GP 01/06/1994 49 Hai Bà Trưng, Hà Nội

15 triệu USD

33 Standard Chartered Bank (Anh)- Chi nhánh TP Hồ Chí Minh 12/GP-NHNN 28/12/2005 Tầng 2, Saigon Trade Center, Q1, TPHCM

15 triệu USD

34 Sumitomo-Mitsui Banking Corporation (Nhật Bản)(SMBC) 1855/GP-NHNN 20/12/2005 Toà nhà The Landmark T9, 5B Tôn Đức Thắng, Q1, TP Hồ Chí Minh

15 triệu USD

35 UNITED OVERSEAS BANK (UOB)(Singapore) 18/NH-GP 27/03/1995 17 Lê Duẩn, Q.1, TPHCM

15 triệu USD

36 WOORI BANK (Hàn Quốc)- Chi nhánh TP Hồ Chí Minh 1854/GP-NHNN 20/12/2005 P808, lầu 18 toà nhà Sun Wah, 115 Nguyễn Huệ, Q1, TP Hồ Chí Minh

15 triệu USD

37 WOORI BANK(Hàn Quốc) (Hanvit cũ) 16/NH-GP 10/07/1997 360 Kim Mã, Hà Nội

15 triệu USD

Loại hình Văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

STT

Tên ngân hàng

Số Giấy Phép

Ngày tháng cấp giấy phép

Địa chỉ

1 ABN Amro (Hà Lan) 294/QĐ-NHNN 30/01/2007 162 Pasteur, Q.1 HCM
2 ANZ BANK (Úc) 07/GP-VPĐD 10/04/2003 6 Phan Văn Trị Cần Thơ
3 Acom Co., Ltd (Nhật) 06/GP-NHNN 30/05/2006 Tầng M Toà nhà Sun Wah, 115 Nguyễn Huệ, Q1, TPHCM
4 American Express Bank (Mỹ) 1622/QĐ-NHNN 10/11/2005 31 Hai Bà Trưng, Hà Nội
5 American Express Bank (Mỹ) 01/GP-NHNN 29/01/2007 Số 8 Nguyễn Huệ, Q1, TPHCM
6 BHF – Bank Aktiengesellschaft (Đức) 293/QĐ-NHNN 30/01/2007 35 Nguyễn Huệ, Q.1, HCM
7 BNP Paribas (Pháp) 1588/QĐ-NHNN 11/08/2006 6B Tràng Tiền, Hà Nội
8 Bank of India (Ấn Độ) 2355/QĐ-NHNN 07/12/2006 Số 2 Thi Sách, Q.1, Tp HCM
9 Bayerische Hypo-und Vereinsbank (Đức) 1991/QD-NHNN 20/10/2006 2 Ngô Quyền, Hà Nội
10 Bipielle Bank (Adamas) (Thuỵ Sỹ) 292/QĐ-NHNN 30/01/2007 40 Bà Huyện Thanh Quan HCM
11 Bipielle Bank (Adamas) (Thuỵ Sỹ) 1489/QĐ-NHNN 22/11/2004 50 Thi Sách Hà Nội
12 Cathay United Bank (Đài Loan) 09/GP-NHNN 06/12/2004 88 Hai Bà Trưng, Hà Nội
13 Cathay United Bank (Đài Loan) 06/GP-NHNN 12/05/2005 26 Hồ Tùng Mậu, Q1, TPHCM
14 Chinatrust Commercial Bank (Đài loan) 711/QĐ-NHNN 12/04/2006 41B Lý Thái Tổ Hà Nội
15 Commerzbank (Đức) 03/GP-NHNN 11/04/2006 Toà nhà Landmark, 5B Tôn Đức Thắng, Q1, TPHCM
16 Commonwealth Bank of Australia (Australia) 1563/QĐ-NHNN 28/10/2005 31 Hai Bà Trưng Hà Nội
17 DEUSTCHE BANK (Đức) 04/GP-NHNN 04/05/2007 Hà Nội
18 Dresdner Bank AG (Đức) 1657/QĐ-NHNN 17/11/2005 31 Hai Bà Trưng Hà Nội
19 E.Sun Commercial Bank (Đài Loan) 03/GP-NHNN 11/04/2007 37 Tôn Đức Thắng, Q1, TPHCM
20 First Commercial Bank (Đài loan) 312/QĐ-NHNN 30/03/2004 198 Trần Quang Khải, Hà nội
21 Fortis Bank (Bỉ) 08/GP-NHNN 11/09/2006 Toà nhà Daewoo, Ba Đình, Hà Nội
22 Fortis Bank (Bỉ) 1633/QĐ-NHNN 11/11/2005 115 Nguyễn Huệ, Q.1, HCM
23 Fubon Bank (Hongkong) Limited (Hồng Kông) 1530/QĐ-NHNN 24/10/2005 115 Nguyễn Huệ, Q1, TPHCM
24 GE Money (Hồng Kụng) 05/GP-NHNN 20/04/2006 P606 Metropole Center, 56 Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hoàn Kiếm
25 HSH Nord Bank AG (Hamburgische Landesbank) (Đức) 346/QĐ-NHNN 06/04/2004 44B Lý Thường Kiệt, Hà Nội
26 Hana Bank (Hàn Quốc) 56/GP-NHNN 12/11/2007 Tầng 10, Toà nhà Bitexco, 19-25 Nguyễn Huệ, Q.1, TP.HCM
27 Hongkong & Shanghai Banking Corporation (HSBC) (Anh) 1829/QĐ-NHNN 21/09/2006 12 Đại lộ Hoà Bình, phườn An Cư, Ninh Kiều, Cần Thơ
28 Hua Nan Commercial Bank, Ltd (Đài Loan) 05/GP-VPĐD 11/06/2004 535 Kim Mã, Hà Nội
29 Indian Oversea Bank (Ấn Độ) 22/GP-NHNN 25/01/2008
30 Industrial Bank of Korea (Hàn Quốc) 10/GP-NHNN-VPĐD 13/10/2005 34 Lê Duẩn, Q.1, Tp HCM
31 JP Morgan Chase Bank (Mỹ) 1567/QĐ-NHNN 22/12/2005 31 Hai Bà Trưng Hà Nội
32 Kookmin Bank 22/GP-NHNN 21/09/2007 1709A Trung tâm thương mại Sài Gòn, 37 Tôn Đức Thắng, Q1, TPHCM
33 Korea Exchange Bank (Hàn quốc) 06/GP-VPĐD 24/07/2002 34 Lê Duẩn, Q.1, Tp HCM
34 KrasBank (Nga) 01/GP-VPĐD 28/01/2003 37 Tôn Đức Thắng, Q.1, Tp HCM
35 Land Bank of Taiwan (Đài Loan) 07/GP-NHNN 12/05/2005 Lầu 7, 5B Tôn Đức Thắng, Q1, TPHCM
36 Landesbank Baden-Wuerttemberg (Đức) 754/QĐ-NHNN 17/04/2006 27 Lý Thái Tổ Hà Nội
37 Mitsubishi UFJ Lease & Finance Company Limited 17/GP-NHMM 13/09/2007 TPHCM
38 Natexis Banque BFCE (Pháp) 1494/QĐ-NHNN 22/11/2004 53 Quang Trung, Hà Nội
39 National Bank of Kuwait (Cô-oét) 1124/QĐ-NHNN 09/09/2004 Sun Wah Tower, 115 Nguyễn Huệ, Q1, TPHCM
40 Nova Scotia Bank (Canada) 2116/QĐ-NHNN 10/11/2006 17 Ngô Quyền,Hà Nội
41 Reiffeisen Zentral Bank Ostrreich (RZB) (Áo) 242/QĐ-NHNN 10/03/2005 6 Phùng Khắc Hoan, Q.1, Tp HCM
42 Sinopac Bank (Đài Loan) 1450/QĐ-NHNN 24/07/2006 2A-4A, Tôn Đức Thắng, Q1, TPHCM
43 Sociộtộ Gộnộrale Bank (Pháp) 1589/QĐ-NHNN 11/08/2006 2A-4A Tôn Đức Thắng, Q.1, Tp HCM
44 Sociộtộ Gộnộrale Bank (Pháp) 1590/QĐ-NHNN 11/08/2006 44B Lý Thường Kiệt, Hà Nội
45 Taishin International Bank (Đài Loan) 02/GP-NHNN 11/01/2005 Số 8 Nguyễn Huệ, Q1, TPHCM
46 Taiwan Shin Kong Commercial Bank 23/GP-NHNN 21/09/2007 Lầu 3, Broadway D, 152 Nguyễn Lương Bằng, Q7, TPHCM
47 The Shanghai Commercial and Savings Bank, Ltd (Đài Loan) 11/GP-NHNN 01/12/2005 Đồng Nai
48 The Sumitomo Bank, Ltd. (Nhật) 07/GP-NHNN 24/09/2004 44Lý Thường Kiệt, Hà Nội
49 Union Bank of Taiwan (Đài Loan) 1290/QĐ-NHNN 30/08/2005 8 Nguyễn Huệ, Q.1, Tp HCM
50 Visa International (Mỹ) 03/GP-NHNN 26/01/2005 SaiGon Tower, 29 Lê Duẩn, Q.1, TPHCM
51 Wachovia, N.A (Mỹ) 01/GP-NHNN 20/02/2006 6B Tràng Tiền, Hà Nội
52 Wachovia, N.A (Mỹ) 16/GP-VPĐD 08/08/2003 235 Đồng Khởi, Quận 1, Tp HCM