Kiểm soát nội bộ

Bộ tài liệu CD đề thi Ngân Hàng cập nhật thêm tài liệu cho vị trí Kiểm Soát Viên, Kiểm Soát Nội Bộ Ngân Hàng
—————————————————————————————————————————————
cơ sở khoa học và thực tiễn nghiên cứu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ.doc
cơ sở khoa học và thực tiễn nghiên cứu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ.pdf
gioi_thieu_ve_kiem_soat_noi_bo_unknown_2396.pdf
Giới thiệu về Kiểm soát Nội bộ và một số ví dụ minh hoạ về thủ tục kiểm soát.pdf
Giới thiệu về kiểm soát nội bộ.pdf
Hoàn thiện hệ thống kiểm soát cho doanh nghiệp Việt Nam.pdf
Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng trong các ngân hàng thương mại 112 trang.pdf
Hoàn thiện kiểm soát nội bộ tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp.pdf
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC.pdf
Hệ thống chuẩn mực Việt Nam Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ.doc
Hệ thống kiếm soát nội bộ 2.ppt
Hệ thống kiểm soát nội bộ iso.ppt
hệ thống kiểm soát nội bộ.pdf
Kiểm soát nội bộ Góc nhìn từ Kế Toán.ppt
Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của Ngân Hàng TMCP XNK Việt Nam (Eximbank).pdf
Kiểm soát nội bộ nhà quản trị cần biết.pdf
Kiểm soát nội bộ tại Tổng công ty Tài Chính Cổ Phần Dầu Khí Việt Nam.pdf
Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp.pdf
Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Quân Đội.pdf
Kiểm soát nội bộ đối với nợ phải trả.pdf
Kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền.pdf
Kiểm toán nội bộ.doc
Nâng cao vai trò của hệ thống kiểm tra kiểm soát đối với công tác tín dụng tại PVFC.doc
Quy trình tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát của công ty Kiểm Toán PWC.pdf
Quy định về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam.pdf
Sổ tay kiểm soát nội bộ Phần 2.doc
Sổ tay kiểm soát nội bộ.doc
Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ doanh nghiệp.doc
thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ doanh nghiệp.pdf
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân Hàng Techcombank.pdf
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Đông Nam Á ( SEABANK).doc
Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ.pdf
Tổ chức bộ máy kế toán và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.pdf
Tổng quan về kiểm soát nội bộ.pdf
Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ trong một tổ chức.pdf
Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong quy trình cho vay tiêu dùng tín chấp tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam.doc
Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong.pdf
Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ.pdf

Mua CD tại số 82 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội –  Hoặc Mua Online, số điện thoại 0988.674.911 email: tailieuso@gmail.com

[HOT] SHB tuyển dụng nhiều vị cho các Chi nhánh [03.01.2014]

Thực hiện kế hoạch bổ sung nhân sự, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội cần tuyển dụng Nhân sự trực thuộc các đơn vị kinh doanh:

I. Vị trí – Tiêu chuẩn tuyển dụng:

1. Các vị trí tuyển dụng:

TT
Chức danh
Địa bàn làm việc
Mã số ứng tuyển
Yêu cầu tuyển dụng
1 Giám đốc/Phó Giám đốc Phòng Giao dịch Huế
(PGD Giao Hội và Phú Xuân)
HUE.GDO.PGDI
2 Kiểm soát viên Phòng giao dịch Hưng Yên
(PGD Lương Bằng)
HYE.KSV. DVKH
– Ngoại hình khá. Nam cao từ 1m65 trở lên, nữ cao từ 1m58 trở lên.
Huế
(PGD Giao Hội và Phú Xuân)
HUE.KSV. DVKH
– Ngoại hình khá. Nam cao từ 1m65 trở lên, nữ cao từ 1m58 trở lên.
Lạng Sơn
(PGD Hữu Lũng)
LSO.KSV. DVKH
– Ngoại hình khá. Nam cao từ 1m65 trở lên, nữ cao từ 1m58 trở lên.
3 Giao dịch viên Hà Nội HAN.GDV. DVKH
– Ngoại hình khá. Nam cao từ 1m65 trở lên, nữ cao từ 1m58 trở lên.
Hưng Yên
(PGD Lương Bằng)
HYE.GDV. DVKH
– Ngoại hình khá. Nam cao từ 1m65 trở lên, nữ cao từ 1m58 trở lên.
Huế
(PGD Giao Hội và Phú Xuân)
HUE.GDV. DVKH
– Ngoại hình khá. Nam cao từ 1m65 trở lên, nữ cao từ 1m58 trở lên.
Lạng Sơn
(PGD Hữu Lũng)
LSO.GDV. DVKH
– Ngoại hình khá. Nam cao từ 1m65 trở lên, nữ cao từ 1m58 trở lên.
4 Chuyên viên QHKH cá nhân Huế
(PGD Giao Hội và Phú Xuân)
HUE. CVI. KHCN
– Nắm vững kiến thức về các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng và các văn bản liên quan;
– Nắm vững quy định của nhà nước về các hoạt động trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng, bộ quy tắc ứng xử, quy chuẩn đạo đức trong công việc.
– Hiểu biết về môi trường sống, phong tục tập quán, đặc điểm con người địa phương;
– Có kỹ năng giao tiếp tốt;
– Có kỹ năng thuyết trình, đàm phán, thuyết phục;
– Có kỹ năng lập kế hoạch và viết các báo cáo đề xuất.
– Có khả năng tư duy logic, chính xác; có khả năng nhận định, phân tích.
– Nhanh nhẹn, linh hoạt trong xử lý tình huống
Vĩnh Phúc
(PGD Liên Bảo)
VIP. CVI.KHCN
– Nắm vững kiến thức về các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng và các văn bản liên quan;
– Nắm vững quy định của nhà nước về các hoạt động trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng, bộ quy tắc ứng xử, quy chuẩn đạo đức trong công việc.
– Hiểu biết về môi trường sống, phong tục tập quán, đặc điểm con người địa phương;
– Có kỹ năng giao tiếp tốt;
– Có kỹ năng thuyết trình, đàm phán, thuyết phục;
– Có kỹ năng lập kế hoạch và viết các báo cáo đề xuất.
– Có khả năng tư duy logic, chính xác; có khả năng nhận định, phân tích.
– Nhanh nhẹn, linh hoạt trong xử lý tình huống
5 Chuyên viên Hỗ trợ tín dụng Vĩnh Phúc
(PGD Liên Bảo)
VIP.CVI.HTTD
– Am hiểu các nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại và các loại rủi ro Ngân hàng;
– Có kiến thức về luật kinh tế và các ngành luật liên quan đến hoạt động của NHTM;
– Có kỹ năng làm việc độc lập và kỹ năng làm việc nhóm;
– Giao tiếp tốt, có kỹ năng đàm phán để giải quyết vấn đề;
– Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ trong công việc
Lạng Sơn
(PGD Hữu Lũng)
LSO.CVI.HTTD
– Am hiểu các nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại và các loại rủi ro Ngân hàng;
– Có kiến thức về luật kinh tế và các ngành luật liên quan đến hoạt động của NHTM;
– Có kỹ năng làm việc độc lập và kỹ năng làm việc nhóm;
– Giao tiếp tốt, có kỹ năng đàm phán để giải quyết vấn đề;
– Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ trong công việc

2. Tiêu chuẩn tuyển dụng:

2.1. Tiêu chuẩn chung:

– Tốt nghiệp Đại học trở lên hệ chính quy các chuyên ngành thuộc khối Kinh tế hoặc chuyên ngành phù hợp vị trí dự tuyển;
– Tối thiểu 03 năm kinh nghiệm làm việc tại lĩnh vực tương tự trong ngành ngân hàng nếu ứng tuyển vị trí Kiểm soát viên và tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc lĩnh vực tương đương trong ngành Tài chính Ngân hàng nếu ứng tuyển vị trí Giám đốc/Phó Giám đốc phòng giao dịch.
– Đối với vị trí quản lý (từ Kiểm soát viên trở lên): Có khả năng quản lý, kiểm soát, điều hành nhóm làm việc;
– Có kiến thức, hiểu biết về hoạt động, tổ chức của ngân hàng;
– Có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm, tạo dựng và duy trì môi trường làm việc đoàn kết, hợp tác giữa các cá nhân trong Tổ và trong Phòng.
– Có trách nhiệm trong công việc, nhiệt tình trong công tác;
– Trung thực, cẩn thận, khách quan
– Sức khoẻ tốt, chịu được áp lực công việc;
– Tiếng Anh trình độ C trở lên.
– Sử dụng thành thạo Tin học văn phòng, các phần mềm ứng dụng liên quan.
– Ưu tiên:
+ Các ứng viên có kinh nghiệm làm việc tại vị trí liên quan.
+ Ứng viên người địa phương, am hiểu tình hình kinh tế – xã hội của địa phương, xu thế phát triển hoạt động kinh doanh ngân hàng tại địa phương, có khả năng duy trì và mở rộng mối quan hệ cho ngân hàng.

2.2. Tiêu chuẩn cụ thể từng vị trí theo nội dung nêu trên.

II. Hình thức nộp hồ sơ

1. Hồ sơ ứng viên (áp dụng cho mọi trường hợp ứng viên ứng tuyển vào SHB):
– File mềm excel 2003 Thông tin ứng viên theo mẫu của SHB (tải tại http://www.shb.com.vn/ ). Lưu ý: không chỉnh sửa thêm bớt, cột, dòng, không gửi file ảnh, file scan, file pdf, file nén hoặc file word.
Tiêu đề email (subject) gửi hồ sơ dự tuyển: Mã số – Họ tên ứng viên.
Ví dụ: HUE.GDO.PGDI – Nguyen Van A.
Tên file hồ sơ trùng tên tiêu đề email.

2. Đối với các vị trí quản lý (Giám đốc/Phó Giám đốc PGD), ứng viên gửi kế hoạch công tác đối với vị trí dự tuyển chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ.
Tiêu đề email (subject) gửi hồ sơ dự tuyển: Mã số – Họ tên ứng viên – Kế hoạch công tác.
Ví dụ: HUE.GDO.PGDI – Nguyen Van A – Ke hoach cong tac.
Tên file hồ sơ trùng tên tiêu đề email.

3. Ứng viên nộp file mềm HỒ SƠ ỨNG VIÊN (theo mẫu tải tại đây) và kế hoạch công tác qua email: tuyendung@shb.com.vn

Lưu ý:

– SHB chỉ nhận các hồ sơ thực hiện đúng hướng dẫn nộp hồ sơ nêu trên. Ứng viên không gửi hồ sơ qua bất kỳ một tổ chức, cá nhân trung gian nào và không phải chi trả bất kỳ một chi phí nào liên quan tới việc thi tuyển vào SHB.
– Điều kiện: Ứng viên không còn các nghĩa vụ phải thực hiện tại Đơn vị đang công tác nếu được trúng tuyển và nhận việc tại SHB.

III. Hồ sơ dự tuyển nộp khi đến dự phỏng vấn:

1) Đơn xin việc viết tay (ghi rõ vị trí ứng tuyển).
2) Hồ sơ ứng viên có dán ảnh (theo mẫu tải tại đây)
3) Giấy khám sức khỏe.
4) Sơ yếu lý lịch có dán ảnh giáp lai, có xác nhận của chính quyền địa phương.
5) Bản sao có công chứng: hộ khẩu, CMND, Giấy khai sinh, bằng tốt nghiệp đại học và các văn bằng có liên quan, bảng điểm.
6) Các giấy tờ chứng minh quá trình làm việc trước đây (nếu có).

IV. Hạn nộp hồ sơ/Lịch phỏng vấn:

– Hạn nộp hồ sơ: Đến hết ngày 03/01/2014.

– Lịch tổ chức thi tuyển: Dự kiến 01 – 02 tuần sau khi hết hạn nộp hồ sơ.

Bộ đề thi vào SHB và các tài liệu ôn tập: http://dethinganhang.com/

Đã có CFA 2014 Study Notes và Curriculum 03 level

June 2014 CFA® Level I SchweserNotes™

Name
————————————————————————–
Book 1 Ethical and Professional Standards and Quantitative Methods.pdf
Book 2 Economics.pdf
Book 3 Financial Reporting and Analysis.pdf
Book 4 Corporate Finance, Portfolio Management, and Equity Investments.pdf
Book 5 Fixed Income, Derivatives, and Alternative Investments.pdf
————————————————————————–

Hình ảnh Bộ sách Study Notes Level 1 2014

 

June 2014 CFA® Level II SchweserNotes™

Name
———————————————————————————-
Book 1 Ethical and Professional Standards, Quantitative Methods, and Economics.pdf
Book 2 Financial Reporting and Analysis and Corporate Finance.pdf
Book 3 Equity Investments.pdf
Book 4 Alternative Investments and Fixed Income.pdf
Book 5 Derivatives and Portfolio Management.pdf

———————————————————————————-

Hình ảnh Bộ sách Study Notes Level 2 2014

June 2014 CFA® Level III SchweserNotes™

Name
——————————————————————————————————————————–
Book 1 Ethical and Professional Standards, Behavioral Finance, and Private Wealth Management.pdf
Book 2 Institutional Investors, Capital Market Expectations, Economic Concepts, and Asset Allocation.pdf
Book 3 Fixed Income Portfolio Management, Fixed Income Derivatives, and Equity Portfolio Management.pdf
Book 4 Alternative Investments, Risk Management, and Derivatives.pdf
Book 5 Trading, Monitoring, and Rebalancing; Evaluation and Attribution; and Global Investment Performance Standards (GIPS®).pdf
——————————————————————————————————————————–


Hình ảnh Bộ sách Study Notes Level 1 2014

Bản mềm: 100.000 VNĐ/ 1 Level gồm 5 book

Bản cứng: In đóng bìa cứng: 600.000 VNĐ/ 1 level gồm 5 book

Đọc rõ nét, không watermak (800 Mb/ 05 ebook)

 

Bộ Curriculum 2014 Của CFAI:

http://tailieuso.com/products/CFA-2014-Official-Curriculum-03-Level.html

danh muc CFa 2014 curriculum 03 levels

CFA curriculum 2014:

Level 1: 06 book; 01 DVD

Level 2: 06 book; 01 DVD

Level 3: 06 book; 01 DVD

Danh sách các ngân hàng và các thông tin, địa chỉ

Các tổ chức tín dụng nhà nước bao gồm:

1.Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam

Trụ sở chính : 68 Đường Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội

Vốn điều lệ : 5.988 tỷ đồng

Được thành lập theo quyết định số 230/QĐ-NH5 ngày 01/09/1995

2.Ngân hàng Công thương Việt Nam

Trụ sở chính : 108 Trần Hưng Đạo, Hà Nội

Vốn điều lệ : 7.554 tỷ đồng

Được thành lập theo quyết định số 285/QĐ-NH5 ngày 21/09/1996

3.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trụ sở chính : 191 Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Vốn điều lệ : 7.490tỷ đồng

Được thành lập theo quyết định số 287 /QĐ-NH5 ngày 21/09/1996

4.Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Trụ sở chính : Số 2 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội

Vốn điều lệ : 10.400 tỷ đồng

Được thành lập theo quyết định số 280/QĐ-NH5 ngày 15/10/1996

5.Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long

Trụ sở chính : Số 9 Võ Văn Tần – Quận 3 – TP Hồ Chí Minh

Vốn điều lệ : 744 tỷ đồng

Được thành lập theo quyết định số 769/TTg ngày 18/09/1997

6.Ngân hàng phát triển Việt Nam

Trụ sở chính : 25A Cát Linh, Hà Nội

Vốn điều lệ : 5.000 tỷ đồng

Được thành lập theo quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 15/05/2006

Các ngân hàng thương mại cổ phần đô thị bao gồm:

Stt Tên ngân hàng Số đăng ký

Ngày cấp

Vốn pháp định Địa chỉ trụ sở chính

1

An Bình

0031/NH-GP

15/04/1993

2.300 tỷ đồng

47 Điện Biên Phủ, Q1, TPHCM

2

Bắc Á

0052/NHGP

01/09/1994

400 tỷ đồng

117 Quang Trung. TP Vinh. Nghệ An

3

Dầu khí Toàn Cầu

0043/NH-GP

13/11/1993

1.000 tỷ đồng

273 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội

4

Gia Định

0025/NHGP

22/08/1992

444 tỷđồng

135 Phan Đăng Lưu, Q. Phú Nhuận, TPHCM

5

Hàng hải

0001/NHGP

08/06/1991

1400 tỷ đồng

Toà nhà VIT 519 Kim Mã, Hà Nội

6

Kiên Long

0054/NH-GP

18/09/1995

580 tỷ đồng

44 Phạm Hồng Thái – P.Vĩnh Thanh Vân–TX Rạch giá-Tỉnh Kiên Giang

7

Kỹ Thương

0040/NHGP

06/08/1993

2.521 tỷ đồng

70-72 Bà Triệu. Hà Nội

8

Miền Tây

0016/NH-GP

06/04/1992

200 tỷ đồng

127 Lý Tự Trọng, P. An Hiệp, TP Cần Thơ

9

Nam Việt

0057/NH-GP

18/09/1995

500 tỷ đồng

39-41-43 Bến Chương Dương, Q1, TPHCM

10

Nam Á

0026/NHGP

22/08/1992

575,9 tỷ đồng

97 bis Hàm Nghi, Q1, TPHCM

11

Ngoài quốc doanh

0042/NHGP

12/08/1993

1.500 tỷ đồng

số 8 Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội

12

Nhà Hà Nội

0020/NHGP

06/06/1992

1.400 tỷ đồng

B7 Giảng Võ. Q Ba Đình. Hà Nội

13

Phát triển Nhà TPHCM

0019/NHGP

06/06/1992

500 tỷ đồng

33-39 Pasteur. Q1. TP HCM

14

Phương Nam

0030/NHGP

17/03/1993

1.434 tỷ đồng

279 Lý Thường Kiệt. Q11. TP HCM

15

Phương Đông

0061/NHGP

13/04/1996

1.111 tỷđồng

45 Lê Duẩn. Q1. TP HCM

16

Quân Đội

0054/NHGP

14/09/1994

1.547 tỷ đồng

03 Liễu Giai. Q Ba Đình. Hà Nội

17

Quốc tế

0060/NHGP

25/01/1996

2.000 tỷ đồng

64-68 Lý Thường Kiệt. Hà Nội

18

Sài Gòn

0018/NHGP

06/06/1992

1.970 tỷ đồng

193, 203 Trần Hưng Đạo, Q1 TPHCM

19

Sài Gòn-Hà Nội

0041/NH-GP

13/11/1993

500 tỷ đồng

138- Đường 3/2- Phường Hưng Lợi – TP Cần Thơ – Tỉnh Cần Thơ

20

Sài gòn công thương

0034/NHGP

04/05/1993

1.020 tỷđồng

Số 2C Phú Đức Chính,Q1. TPHCM

21

Sài gòn thương tín

0006/NHGP

05/12/1991

4.449 tỷ đồng

266-268 Nam kỳ khởi nghĩa. Q3.TPHCM

22

Thái Bình Dương

0028/NHGP

22/08/1993

553 tỷ đồng

340 Hoàng Văn Thụ, Q.Tân Bình, TPHCM

23

Việt Nam Thương tín

2399/QĐ-NHNN

15/12/2006

500 tỷ đồng

35 Trần Hưng Đạo, TX Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng

24

Việt Á

12/NHGP

09/05/2003

500 tỷđồng

115-121 Nguyễn Công Trứ.Q1.TP HCM

25

Xuất nhập khẩu

0011/NHGP

06/04/1992

2.800 tỷ đồng

7 Lê Thị Hồng Gấm. Q1. TPHCM

26

Xăng dầu Petrolimex

0045/NH-GP

13/11/1993

200 tỷ đồng

132-134 Nguyễn Huệ, Thị xã Cao Lãnh-Tỉnh Đồng Tháp

27

Á Châu

0032/NHGP

24/04/1993

2.630 tỷ đồng

442 Nguyễn Thị Minh Khai. Q3. TP HCM

28

Đông Nam Á

0051/NHGP

25/03/1994

3.000 tỷ đồng

16 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội

29

Đông Á

0009/NHGP

27/03/1992

1,400 tỷđồng

130 Phan Đăng Lưu. Q Phú Nhuận. TPHCM

30

Đại Dương

0048/NH-GP

30/12/1993

1.000 tỷ đồng

Số 199-Đường Nguyễn Lương Bằng – TP Hải Dương

31

Đại Tín

0047/NH-GP

29/12/1993

504 tỷ đồng

Xã Long Hoà-Huyện Cần Đước-Tỉnh Long An

32

Đại Á

0036/NH-GP

23/09/1993

500 tỷ đồng

56-58 Đường Cách mạnh tháng 8-Thành phố Biên Hoà-Tỉnh Đồng Nai

33

Đệ Nhất

0033/NHGP

27/04/1992

300 tỷ đồng

715 Trần Hưng Đạo. Q5. TPHCM

Các ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn bao gồm:

Stt Tên ngân hàng Số đăng ký

Ngày cấp

Vốn điều lệ Địa chỉ trụ sở chính

1

Mỹ Xuyên

0022/NH-GP

12/09/1992

500 tỷ đồng

248,Trần Hưng Đạo-Phường Mỹ Xuyên-Thị xã Long Xuyên- Tỉnh An Giang

Loại hình Ngân hàng liên doanh tại Việt Nam

STT

Tên ngân hàng

Số Giấy Phép

Ngày tháng cấp giấy phép

Địa chỉ

Vốn điều lệ

(triệu USD)

1 INDOVINA BANK 135/GP-SCCI 21/11/1990 39 Hàm Nghi, Q1, TPHCM

50 triệu USD

2 SHINHANVINA BANK 10/NH-GP 04/01/1993 3-5 Hồ Tùng Mậu, Q.1, TPHCM

30 triệu USD

3 VID PUBLIC BANK 01/NH-GP 25/03/1992 53 Quang Trung, Hà Nội

20 triệu USD

4 VINASIAM (Việt Thái) 19/NH-GP 20/04/1995 2 Phú Đức Chính, Q.1, TPHCM

20 triệu USD

5 Việt-Nga 11/GP-NHNN 30/10/2006 85 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà NộI

30 triệu USD

Loại hình Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

STT

Tên ngân hàng

Số Giấy Phép

Ngày tháng cấp giấy phép

Địa chỉ

Vốn điều lệ

(triệu USD)

1 ABN Amro Bank(Hà lan) 23/NHGP 14/09/1995 360 Kim Mã, Hà Nội

15 triệu USD

2 ANZ (Australia & New Zealand Banking Group) (Úc) 08/NH-GPCN 19/01/1996 TPHCM (CN phụ)
3 ANZ (Australia & New Zealand Banking Group) (Úc) 07/NH-GP 15/06/1992 14 Lê Thái Tổ, Hà Nội

20 triệu USD

4 BANK OF CHINA (Trung Quốc) 21/NH-GP 24/07/1995 115 Nguyễn Huệ, Q.1, TPHCM

15 triệu USD

5 BANK OF TOKYO MISUBISHI UFJ (Nhật) 24/NH-GP 17/02/1996 5B Tôn Đức Thắng, Q.1, TPHCM

45 triệu USD

6 BANKOK BANK(Thái lan) 03/NH-GP 15/04/1992 35 Nguyễn Huệ, Q.1,TPHCM

15 triệu USD

06/NH-GPCN 10/08/1994 Hà Nội (CN phụ) 56 Lý Thái Tổ

7 BNP (Banque Nationale de Paris) (Pháp) 05/NH-GP 05/06/1992 SaiGon Tower, 29 Lê Duẩn, Q.1, TPHCM

15 triệu USD

8 CALYON (Pháp) 02/NH-GP 01/04/1992 21-23 Nguyễn Thị Minh Khai, TPHCM

20 triệu USD

9 CALYON (Pháp) 04/NH-GP 27/05/1992 Hà Nội Tower, 49 Hai Bà Trưng, Hà Nội (CN phụ)
10 CHINFON COM. BANK (Đài loan) 11/NH-GP 09/04/1993 14 Láng Hạ, Hà Nội

30 triệu USD

07/NH-GPCN 24/12/1994 27 Tú Xương, Quận 3, TPHCM (CN phụ)

11 CITY BANK (Mỹ) 13/NH-GP 19/12/1994 17 Ngô Quyền,Hà Nội

20 triệu USD

12 CITY BANK (Mỹ) 35/NH-GPCN 22/12/1997 TPHCM(CN phụ)
13 Cathay United Bank (Đài Loan) 08/GP-NHNN 29/06/2005 123 Trần Quý Cáp, Thị xã Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

15 triệu USD

14 Chinatrust Com.Bank (Đài loan) 04/NH-GP 06/02/2002 1-5 Lê Duẩn, Q1, TPHCM

15 triệu USD

15 DEUSTCHE BANK (Đức) 20/NH-GP 28/06/1995 Saigon Centre tầng 12,13,14,65 Lê Lợi, Q.1, TPHCM

15 triệu USD

16 FENB (Mỹ) 03/NHNN-GP 20/05/2004 Số 2A-4A, Tôn Đức Thắng, Q1, TP.HCM

15 triệu USD

17 First Commercial Bank (Đài loan) 09/NHNN-GP 09/12/2002 88 Đồng Khởi, Q1, TP HCM

15 triệu USD

18 HONGKONG SHANGHAI BANKING CORPERATION (Anh) 15/NH-GP 22/03/1995 235 Đồng khởi,Q.1, TPHCM

15 triệu USD

19 HONGKONG SHANGHAI BANKING CORPERATION (Anh) 01/NHNN-GP 04/01/2005 23 Phan Chu Trinh, Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội

15 triệu USD

20 JP Morgan CHASE bank(Mỹ) 09/NH-GP 27/07/1999 29 Lê Duẩn, Q.1, TPHCM

15 triệu USD

21 KOREA EXCHANGE BANK (KEB) (Hàn Quốc) 298/NH-GP 29/08/1998 360 Kim Mã Hà nội

15 triệu USD

22 LAO-VIET BANK (Lào) 05/NH-GP 23/03/2000 17 Hàn Thuyên, Hà Nội

2,5 triệu USD

23 LAO-VIET BANK (Lào) 08/NHGP 14/04/2003 181 Hai Bà Trưng, Q1, TPHCM (CN thứ 2)

2,5 triệu USD

24 MAY BANK (Malaysia) 05/GP-NHNN 29/03/2005 Cao ốc Sun Wah Tower, 115 Nguyễn Huệ, Q1, TPHCM

15 triệu USD

25 MAY BANK (Malaysia) 22/NH-GP 15/08/1995 63 Lý Thái Tổ, Hà Nội

15 triệu USD

26 Mega International Commercial Co., (Đài loan) 25/NH-GP 03/05/1996 5B Tôn Đức Thắng, Q.1, TPHCM

15 triệu USD

27 Mizuho Corporate BANK(Nhật) 02/GP-NHNN 30/03/2006 Tầng 18, Sun Wah, 115 Nguyễn Huệ, Q1, TPHCM

15 triệu USD

28 Mizuho Corporate BANK(Nhật) 26/NH-GP 03/07/1996 63 Lý Thái Tổ, Hà Nội

15 triệu USD

29 NATEXIS (Pháp) 06/NH-GP 12/06/1992 173 Võ Thị Sáu, Q3, TPHCM

15 triệu USD

30 OCBC (Singapore)(Keppel) 27/NH-GP 31/10/1996 SaiGon Tower, 29 Lê Duẩn, Q.1, TPHCM

15 triệu USD

31 SHINHAN BANK (Hàn Quốc) 17/NH-GP 25/03/1995 41 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.1, TPHCM

15 triệu USD

32 STANDARD CHARTERED BANK (Anh) 12/NH-GP 01/06/1994 49 Hai Bà Trưng, Hà Nội

15 triệu USD

33 Standard Chartered Bank (Anh)- Chi nhánh TP Hồ Chí Minh 12/GP-NHNN 28/12/2005 Tầng 2, Saigon Trade Center, Q1, TPHCM

15 triệu USD

34 Sumitomo-Mitsui Banking Corporation (Nhật Bản)(SMBC) 1855/GP-NHNN 20/12/2005 Toà nhà The Landmark T9, 5B Tôn Đức Thắng, Q1, TP Hồ Chí Minh

15 triệu USD

35 UNITED OVERSEAS BANK (UOB)(Singapore) 18/NH-GP 27/03/1995 17 Lê Duẩn, Q.1, TPHCM

15 triệu USD

36 WOORI BANK (Hàn Quốc)- Chi nhánh TP Hồ Chí Minh 1854/GP-NHNN 20/12/2005 P808, lầu 18 toà nhà Sun Wah, 115 Nguyễn Huệ, Q1, TP Hồ Chí Minh

15 triệu USD

37 WOORI BANK(Hàn Quốc) (Hanvit cũ) 16/NH-GP 10/07/1997 360 Kim Mã, Hà Nội

15 triệu USD

Loại hình Văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

STT

Tên ngân hàng

Số Giấy Phép

Ngày tháng cấp giấy phép

Địa chỉ

1 ABN Amro (Hà Lan) 294/QĐ-NHNN 30/01/2007 162 Pasteur, Q.1 HCM
2 ANZ BANK (Úc) 07/GP-VPĐD 10/04/2003 6 Phan Văn Trị Cần Thơ
3 Acom Co., Ltd (Nhật) 06/GP-NHNN 30/05/2006 Tầng M Toà nhà Sun Wah, 115 Nguyễn Huệ, Q1, TPHCM
4 American Express Bank (Mỹ) 1622/QĐ-NHNN 10/11/2005 31 Hai Bà Trưng, Hà Nội
5 American Express Bank (Mỹ) 01/GP-NHNN 29/01/2007 Số 8 Nguyễn Huệ, Q1, TPHCM
6 BHF – Bank Aktiengesellschaft (Đức) 293/QĐ-NHNN 30/01/2007 35 Nguyễn Huệ, Q.1, HCM
7 BNP Paribas (Pháp) 1588/QĐ-NHNN 11/08/2006 6B Tràng Tiền, Hà Nội
8 Bank of India (Ấn Độ) 2355/QĐ-NHNN 07/12/2006 Số 2 Thi Sách, Q.1, Tp HCM
9 Bayerische Hypo-und Vereinsbank (Đức) 1991/QD-NHNN 20/10/2006 2 Ngô Quyền, Hà Nội
10 Bipielle Bank (Adamas) (Thuỵ Sỹ) 292/QĐ-NHNN 30/01/2007 40 Bà Huyện Thanh Quan HCM
11 Bipielle Bank (Adamas) (Thuỵ Sỹ) 1489/QĐ-NHNN 22/11/2004 50 Thi Sách Hà Nội
12 Cathay United Bank (Đài Loan) 09/GP-NHNN 06/12/2004 88 Hai Bà Trưng, Hà Nội
13 Cathay United Bank (Đài Loan) 06/GP-NHNN 12/05/2005 26 Hồ Tùng Mậu, Q1, TPHCM
14 Chinatrust Commercial Bank (Đài loan) 711/QĐ-NHNN 12/04/2006 41B Lý Thái Tổ Hà Nội
15 Commerzbank (Đức) 03/GP-NHNN 11/04/2006 Toà nhà Landmark, 5B Tôn Đức Thắng, Q1, TPHCM
16 Commonwealth Bank of Australia (Australia) 1563/QĐ-NHNN 28/10/2005 31 Hai Bà Trưng Hà Nội
17 DEUSTCHE BANK (Đức) 04/GP-NHNN 04/05/2007 Hà Nội
18 Dresdner Bank AG (Đức) 1657/QĐ-NHNN 17/11/2005 31 Hai Bà Trưng Hà Nội
19 E.Sun Commercial Bank (Đài Loan) 03/GP-NHNN 11/04/2007 37 Tôn Đức Thắng, Q1, TPHCM
20 First Commercial Bank (Đài loan) 312/QĐ-NHNN 30/03/2004 198 Trần Quang Khải, Hà nội
21 Fortis Bank (Bỉ) 08/GP-NHNN 11/09/2006 Toà nhà Daewoo, Ba Đình, Hà Nội
22 Fortis Bank (Bỉ) 1633/QĐ-NHNN 11/11/2005 115 Nguyễn Huệ, Q.1, HCM
23 Fubon Bank (Hongkong) Limited (Hồng Kông) 1530/QĐ-NHNN 24/10/2005 115 Nguyễn Huệ, Q1, TPHCM
24 GE Money (Hồng Kụng) 05/GP-NHNN 20/04/2006 P606 Metropole Center, 56 Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hoàn Kiếm
25 HSH Nord Bank AG (Hamburgische Landesbank) (Đức) 346/QĐ-NHNN 06/04/2004 44B Lý Thường Kiệt, Hà Nội
26 Hana Bank (Hàn Quốc) 56/GP-NHNN 12/11/2007 Tầng 10, Toà nhà Bitexco, 19-25 Nguyễn Huệ, Q.1, TP.HCM
27 Hongkong & Shanghai Banking Corporation (HSBC) (Anh) 1829/QĐ-NHNN 21/09/2006 12 Đại lộ Hoà Bình, phườn An Cư, Ninh Kiều, Cần Thơ
28 Hua Nan Commercial Bank, Ltd (Đài Loan) 05/GP-VPĐD 11/06/2004 535 Kim Mã, Hà Nội
29 Indian Oversea Bank (Ấn Độ) 22/GP-NHNN 25/01/2008
30 Industrial Bank of Korea (Hàn Quốc) 10/GP-NHNN-VPĐD 13/10/2005 34 Lê Duẩn, Q.1, Tp HCM
31 JP Morgan Chase Bank (Mỹ) 1567/QĐ-NHNN 22/12/2005 31 Hai Bà Trưng Hà Nội
32 Kookmin Bank 22/GP-NHNN 21/09/2007 1709A Trung tâm thương mại Sài Gòn, 37 Tôn Đức Thắng, Q1, TPHCM
33 Korea Exchange Bank (Hàn quốc) 06/GP-VPĐD 24/07/2002 34 Lê Duẩn, Q.1, Tp HCM
34 KrasBank (Nga) 01/GP-VPĐD 28/01/2003 37 Tôn Đức Thắng, Q.1, Tp HCM
35 Land Bank of Taiwan (Đài Loan) 07/GP-NHNN 12/05/2005 Lầu 7, 5B Tôn Đức Thắng, Q1, TPHCM
36 Landesbank Baden-Wuerttemberg (Đức) 754/QĐ-NHNN 17/04/2006 27 Lý Thái Tổ Hà Nội
37 Mitsubishi UFJ Lease & Finance Company Limited 17/GP-NHMM 13/09/2007 TPHCM
38 Natexis Banque BFCE (Pháp) 1494/QĐ-NHNN 22/11/2004 53 Quang Trung, Hà Nội
39 National Bank of Kuwait (Cô-oét) 1124/QĐ-NHNN 09/09/2004 Sun Wah Tower, 115 Nguyễn Huệ, Q1, TPHCM
40 Nova Scotia Bank (Canada) 2116/QĐ-NHNN 10/11/2006 17 Ngô Quyền,Hà Nội
41 Reiffeisen Zentral Bank Ostrreich (RZB) (Áo) 242/QĐ-NHNN 10/03/2005 6 Phùng Khắc Hoan, Q.1, Tp HCM
42 Sinopac Bank (Đài Loan) 1450/QĐ-NHNN 24/07/2006 2A-4A, Tôn Đức Thắng, Q1, TPHCM
43 Sociộtộ Gộnộrale Bank (Pháp) 1589/QĐ-NHNN 11/08/2006 2A-4A Tôn Đức Thắng, Q.1, Tp HCM
44 Sociộtộ Gộnộrale Bank (Pháp) 1590/QĐ-NHNN 11/08/2006 44B Lý Thường Kiệt, Hà Nội
45 Taishin International Bank (Đài Loan) 02/GP-NHNN 11/01/2005 Số 8 Nguyễn Huệ, Q1, TPHCM
46 Taiwan Shin Kong Commercial Bank 23/GP-NHNN 21/09/2007 Lầu 3, Broadway D, 152 Nguyễn Lương Bằng, Q7, TPHCM
47 The Shanghai Commercial and Savings Bank, Ltd (Đài Loan) 11/GP-NHNN 01/12/2005 Đồng Nai
48 The Sumitomo Bank, Ltd. (Nhật) 07/GP-NHNN 24/09/2004 44Lý Thường Kiệt, Hà Nội
49 Union Bank of Taiwan (Đài Loan) 1290/QĐ-NHNN 30/08/2005 8 Nguyễn Huệ, Q.1, Tp HCM
50 Visa International (Mỹ) 03/GP-NHNN 26/01/2005 SaiGon Tower, 29 Lê Duẩn, Q.1, TPHCM
51 Wachovia, N.A (Mỹ) 01/GP-NHNN 20/02/2006 6B Tràng Tiền, Hà Nội
52 Wachovia, N.A (Mỹ) 16/GP-VPĐD 08/08/2003 235 Đồng Khởi, Quận 1, Tp HCM

Danh sách và thông tin các ngân hàng tại Việt Nam

Đây là danh sách các ngân hàng tại Việt Nam, bao gồm các ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh và ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài có chi nhánh tại Việt Nam.

Ngân hàng Á Châu (ACB) và Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) đã được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Theo lộ trình, các ngân hàng thương mại nhà nước cỡ lớn sẽ được cổ phần hóa và niêm yết trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đã được cổ phần hóa và niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội vào tháng 12, 2007.

Ngân hàng quốc doanh (xếp theo tổng khối lượng tài sản)

  1. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) 267.000 tỷ
  2. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 202.000 tỷ
  3. Ngân hàng Công thương Việt Nam (Incombank)
  4. Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB)
  5. Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
  6. Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB)
  7. Quỹ Tín dụng Nhân dân

Ngân hàng cổ phần

Stt /Tên ngân hàng / Vốn điều lệ / Tên giao dịch tiếng Anh

  1. Ngân hàng Á Châu 2.530 tỷ (AsiaCommercialBank)
  2. Ngân hàng Đại Á 500 tỷ (DaiABank)
  3. Ngân hàng Đông Á 1,400 tỷ (DongABank)
  4. Ngân hàng Đông Nam Á 2.550 tỷ (đến 12/2007) (SEABank)
  5. Ngân hàng Đại Dương 200 tỷ (OceanBank / OCB)
  6. Ngân hàng Đệ Nhất 300 tỷ (FirstBank)
  7. Ngân hàng An Bình 1.131 tỷ (ABBank)
  8. Ngân hàng Bắc Á 400 tỷ (NASBank /NASB)
  9. Ngân hàng Dầu khí Toàn Cầu 500 tỷ (GP.Bank)
  10. Ngân hàng Gia Định 210 tỷ (GiadịnhBank)
  11. Ngân hàng Hàng hải 700 tỷ (Maritimebank / MSB)
  12. Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam 1.500 tỷ (Techcombank)
  13. Ngân hàng Kiên Long 580 tỷ
  14. Ngân hàng Nam Á 576 tỷ (NamABank)
  15. Ngân hàng Nam Việt 500 tỷ
  16. Ngân hàng Các doanh nghiệp Ngoài quốc doanh 750 tỷ (VPBank)
  17. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 171.000 tỷ (Vietcombank)
  18. Ngân hàng phát triển Nhà Hà Nội 1.260 tỷ (Habubank / HBB)
  19. Ngân hàng Phát triển Nhà TPHCM 500 tỷ (HDB)
  20. Ngân hàng Phương Đông 775 tỷ (Oricombank / OCB)
  21. Ngân hàng Phương Nam 1.290 tỷ (Southernbank / PNB)
  22. Ngân hàng Quân Đội 1.045 tỷ (Military Bank / MCSB, MB)
  23. Ngân hàng Miền Tây 1.000 tỷ (www.WesternBank.vn)
  24. Ngân hàng Quốc tế 1.000 tỷ (VIBank / VIB)
  25. Ngân hàng TMCP Sài Gòn 1.200 tỷ (SCB)
  26. Ngân hàng Sài Gòn Công Thương 689 tỷ (Saigonbank)
  27. Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín 4.494tỷ (Sacombank)
  28. Ngân hàng Sài Gòn-Hà Nội 500 tỷ (SHB / Sahabank)
  29. Ngân hàng Thái Bình Dương 553 tỷ (PacificBank)
  30. Ngân hàng Việt Á 500 tỷ (VietABank / VAB)
  31. Ngân hàng Việt Hoa 73 tỷ
  32. Ngân hàng Việt Nam Thương tín 500 tỷ
  33. Ngân hàng Xăng dầu Petrolimex 200 tỷ (Petrolimex Group Bank / PGBank)
  34. Ngân hàng Xuất nhập khẩu 1.870 tỷ (Eximbank / EIB)
  35. Ngân hàng Bảo Việt (1.000 tỷ đồng)
  36. Ngân hàng Dầu khí (5.000 tỷ đồng)
  37. Ngân hàng Liên Việt (3.300 tỷ đồng)
  38. Ngân hàng FPT (1.000 tỷ đồng)