Danh sách và thông tin các ngân hàng tại Việt Nam

Đây là danh sách các ngân hàng tại Việt Nam, bao gồm các ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh và ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài có chi nhánh tại Việt Nam.

Ngân hàng Á Châu (ACB) và Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) đã được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Theo lộ trình, các ngân hàng thương mại nhà nước cỡ lớn sẽ được cổ phần hóa và niêm yết trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đã được cổ phần hóa và niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội vào tháng 12, 2007.

Ngân hàng quốc doanh (xếp theo tổng khối lượng tài sản)

  1. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) 267.000 tỷ
  2. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 202.000 tỷ
  3. Ngân hàng Công thương Việt Nam (Incombank)
  4. Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB)
  5. Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
  6. Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB)
  7. Quỹ Tín dụng Nhân dân

Ngân hàng cổ phần

Stt /Tên ngân hàng / Vốn điều lệ / Tên giao dịch tiếng Anh

  1. Ngân hàng Á Châu 2.530 tỷ (AsiaCommercialBank)
  2. Ngân hàng Đại Á 500 tỷ (DaiABank)
  3. Ngân hàng Đông Á 1,400 tỷ (DongABank)
  4. Ngân hàng Đông Nam Á 2.550 tỷ (đến 12/2007) (SEABank)
  5. Ngân hàng Đại Dương 200 tỷ (OceanBank / OCB)
  6. Ngân hàng Đệ Nhất 300 tỷ (FirstBank)
  7. Ngân hàng An Bình 1.131 tỷ (ABBank)
  8. Ngân hàng Bắc Á 400 tỷ (NASBank /NASB)
  9. Ngân hàng Dầu khí Toàn Cầu 500 tỷ (GP.Bank)
  10. Ngân hàng Gia Định 210 tỷ (GiadịnhBank)
  11. Ngân hàng Hàng hải 700 tỷ (Maritimebank / MSB)
  12. Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam 1.500 tỷ (Techcombank)
  13. Ngân hàng Kiên Long 580 tỷ
  14. Ngân hàng Nam Á 576 tỷ (NamABank)
  15. Ngân hàng Nam Việt 500 tỷ
  16. Ngân hàng Các doanh nghiệp Ngoài quốc doanh 750 tỷ (VPBank)
  17. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 171.000 tỷ (Vietcombank)
  18. Ngân hàng phát triển Nhà Hà Nội 1.260 tỷ (Habubank / HBB)
  19. Ngân hàng Phát triển Nhà TPHCM 500 tỷ (HDB)
  20. Ngân hàng Phương Đông 775 tỷ (Oricombank / OCB)
  21. Ngân hàng Phương Nam 1.290 tỷ (Southernbank / PNB)
  22. Ngân hàng Quân Đội 1.045 tỷ (Military Bank / MCSB, MB)
  23. Ngân hàng Miền Tây 1.000 tỷ (www.WesternBank.vn)
  24. Ngân hàng Quốc tế 1.000 tỷ (VIBank / VIB)
  25. Ngân hàng TMCP Sài Gòn 1.200 tỷ (SCB)
  26. Ngân hàng Sài Gòn Công Thương 689 tỷ (Saigonbank)
  27. Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín 4.494tỷ (Sacombank)
  28. Ngân hàng Sài Gòn-Hà Nội 500 tỷ (SHB / Sahabank)
  29. Ngân hàng Thái Bình Dương 553 tỷ (PacificBank)
  30. Ngân hàng Việt Á 500 tỷ (VietABank / VAB)
  31. Ngân hàng Việt Hoa 73 tỷ
  32. Ngân hàng Việt Nam Thương tín 500 tỷ
  33. Ngân hàng Xăng dầu Petrolimex 200 tỷ (Petrolimex Group Bank / PGBank)
  34. Ngân hàng Xuất nhập khẩu 1.870 tỷ (Eximbank / EIB)
  35. Ngân hàng Bảo Việt (1.000 tỷ đồng)
  36. Ngân hàng Dầu khí (5.000 tỷ đồng)
  37. Ngân hàng Liên Việt (3.300 tỷ đồng)
  38. Ngân hàng FPT (1.000 tỷ đồng)

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s